Chào mừng quý vị đến với website của Vũ Trọng Uy - Giáo viên trường Tiểu học Yên Phú I - Yên Mỹ - Hưng Yên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TUẦN 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trọng Uy (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:46' 31-12-2024
Dung lượng: 113.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trọng Uy (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:46' 31-12-2024
Dung lượng: 113.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1:TÌNH THẦY TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trước tình thầy trò.
- Biết đề xuất và thực hiện các việc làm giúp giữ gìn, nuôi dưỡng tình thầy trò.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- HS: SGK, vở ghi chép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
* Trước hoạt động
- GV và TPT Đội:
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới cờ.
+ Thiết kế kịch bản, sân khấu.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, … liên quan đến chủ đề sinh
hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.
* Trong hoạt động
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “TÔN SƯ TRỌNG ĐAO”
+ Tham gia biểu diễn văn nghệ, tiểu phẩm, đọc thơ về chủ đề “Tình thầy trò''.
+ Nghe thầy TPT chia sẻ về hoạt động giáo dục truyền thống của Liên đội...
* Sau hoạt động
- HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp học.
- GVCN chia sẻ những hoạt động thiết thực để tri ân thầy, cô giáo và những nhiệm vụ
trọng tâm trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
............................................................................................................................................
........................................................................................................................................
______________________________
TOÁN
BÀI 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác
theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích hình tam giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK, Phiếu HT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Nghe đặc điểm – Đoán hình”
- GV hướng dẫn cách chơi: 3 – 5 HS lên bốc thăm 1 hình bất kì, mô tả để các
bạn đoán xem đó là hình gì. (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình thoi, hình chữ
nhật,...)
- Mời HS nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
- GV giới thiệu tình huống qua tranh trong SGK, mời HS quan sát và nêu tình huống:
a) Hình tam giác
- HS nêu hiểu biết của mình về hình tam giác.
- HS đọc to bóng nói của Mai, Việt và Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam giác.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các loại hình tam giác được nhắc đến
trong cuộc hội thoại của 3 bạn.
- GV nhận xét thống nhất dạng hình tam giác trong hình
+ Hình tam giác có 3 góc nhọn gọi là hình tam giác nhọn.
+ Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình tam giác vuông.
+ Hình tam giác có 1 góc tù gọi là hình tam giác tù.
- GV giới thiệu sự đặc biệt của tam giác đều.
+ Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau gọi là hình tam giác đều;
+ Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và cùng bằng 60o
- GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên hình tam giác đều thường được ứng dụng
trong cuộc sống, là hoạ tiết, hoa văn trang trí,...
b) Đáy và đường cao của hình tam giác
- GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác ABC trên bảng và trả lời câu hỏi:
+ Hình tam giác ABC có những cạnh nào? (+ AB, AC, BC)
- GV nêu:
Trong hình tam giác ABC có:
+ Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC.
+ AH là đường cao tương ứng với đáy BC.
+ Độ dài AH là chiều cao.
- GV yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc điểm của đường cao AH
- HS quan sát hình và mô tả đặc điểm của đường cao AH: Vuông góc với cạnh đáy BC;
bắt đầu từ đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC
- GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy
tương ứng gọi là đường cao của hình tam giác và độ dài đoạn thẳng này gọi là chiều
cao của hình tam giác.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và chỉ ra đáy, đường cao tương ứng của mỗi hình.
- GV nhận xét
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1. Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình tam giác gì?
HTTC: Cá nhân
- HS đọc đề bài.
- H làm việc cá nhân về dạng hình tam giác của các đồ vật trong tranh
- GV mời HS nêu kết quả
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác
dưới đây. (Nhóm đôi)
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận theo nhóm đôi, thực hiện yêu cầu: Chỉ ra đáy và đường cao tương ứng
được vẽ trong hình tam giác
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo:
+ Trong hình tam giác ABC, đáy là AC, đường cao là BH
+ Trong hình tam giác DEG, đáy là EG, đường cao là DH
+ Trong hình tam giác MNP, đáy là NP, đường cao là MP hoặc đáy là MP, đường cao là
NP.
- GV nhận xét lưu ý về đáy và đường cao: Trong hình tam giác, mỗi đáy sẽ có một
đường cao tương ứng. Đường cao có thể nằm trong hoặc nằm ngoài hình tam giác.
Trong hình tam giác vuông, đáy và đường cao ứng với 2 cạnh vuông góc
Bài 3. Cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu tác dụng của hình tam giác trong bức tranh.
- HS: Các hình tam giác khác nhau được sắp xếp bố cục để tạo thành một bức tranh
trang trí
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được
- GV mời HS: Nhận diện và nêu từng loại hình tam giác có trong bức tranh
- HS nhận diện và nêu từng loại hình tam giác có trong bức tranh:
+ Hình tam giác màu xanh lá cây và màu tím là hình tam giác vuông,
+ Hình tam giác màu nâu và màu vàng là hình tam giác nhọn,
+ Hình tam giác màu đỏ là hình tam giác tù).
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một số đồ vật có dạng hình tam giác quanh lớp,
trong cuộc sống hằng ngày.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản phẩm từ hình tam giác và chia sẻ cách làm
trong nhóm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
..........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_________________________
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như
bài học quý báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì
diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân
cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ:
Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của
dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài học và những nội dung học trong 3
tiết của Bài 21 (Thế giới trong trang sách).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em chia sẻ với các bạn trong nhóm về
một bài học bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. (Có thể nêu tên sách, tên tác giả,
nội dung chính, bài học thu nhận được,...)
- GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước
lớp.
- Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ.
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và nêu nhận xét hoặc cảm nhận của mình
về những hình ảnh trong tranh.
- Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức
2.1. Đọc văn bản
- Đọc mẫu:GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp hoặc
mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS
nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật.
- GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai.
+ Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả
về những trang sách đã đọc – đặc biệt là các câu mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở
ra thế giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang sách thắp lên ngọn
lửa khát khao”, “Bài học nào trong trang sách thiết tha”.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Tìm hiểu bài.
* Tìm hiểu những từ ngữ khó hiểu ( Nhóm 4)
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để hỏi GV nghĩa của từ.
- GV đưa thêm từ ngữ giải nghĩa từ cho HS:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối)
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc.
* Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm nội dung các câu hỏi trong SGK.
Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang đến cho người đọc được thể hiện qua những
hình ảnh nào?
- Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà những trang sách mang đến cho người đọc (tặng
cho người đọc) chính là vẻ đẹp cuộc sống được miêu tả, phản ánh trong trang sách. Vẻ
đẹp đó được thể hiện qua những hình ảnh thơ: bầu trời sao lấp lánh, mặt biển xanh với
cánh buồm nâu trong nắng, bảy sắc cầu vồng sau cơn mưa,...
Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những trải nghiệm đọc sách, nêu cách hiểu của em
về câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”.
- Câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các bạn nhỏ đọc sách sẽ tìm
thấy câu trả lời cho những câu hỏi, những băn khoăn, thắc mắc của mình về những sự
vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta
tưởng có chú Cuội ngồi gốc cây đa như trong truyện cổ tích được bà, được mẹ kể.
Nhưng lớn lên, sách khoa học giúp ta hiểu con người đã đặt chân lên Mặt trăng, con
người đã khám phá bao điều bí ẩn của vũ trụ.)
Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm nhận được gì về ý nghĩa của những trang sách đối
với tuổi thơ?
- Khổ thơ giúp em cảm nhận được rằng: Những trang sách đã thắp lên ước mơ, khát
vọng trong tâm hồn trẻ thơ, giúp chúng em mở mang hiểu biết, mở rộng tầm nhìn,.../...
- GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu thêm ý thơ: Những cuốn sách quý, sách hay rất
có ý nghĩa đối với người đọc. Hình ảnh “con đường dài tít tắp đợi mong ta ❞ trong khổ
thơ thứ ba muốn nói điều đó. Sách giúp ta mở rộng hiểu biết, thắp lên trong ta những
ước mơ, khát vọng vươn xa, bay cao, khám phá bao điều kì diệu của thiên nhiên, của
cuộc sống, hướng chúng ta làm nên những điều tốt đẹp cho bản thân, cho cuộc sống.
Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn gửi các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ cuối? Chọn
câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
B. Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ sống nhân nghĩa người xưa trao truyền lại.
C. Nhớ về cội nguồn, gìn giữ truyền thống tốt đẹp cha ông để lại là trách nhiệm của
mỗi chúng ta.
- HS chọn câu hợp với cảm nhận của mình hoặc đưa ra câu trả lời khác theo cách hiểu
của mình.
- GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm nhận theo cách riêng của mình về khổ thơ cuối.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: nhân
nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc.
- GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
- GV nhận xét và chốt:
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào trong bài? Vì sao?”
- HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận của riêng mình rồi chia trong nhóm, có thể giải
thích lí do mình có câu trả lời đó.
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu có
thời gian).
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
................................................................................................................................
_____________________________
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận
chú thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích khi viết.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập bài 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng của dấu gạch ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4).
- Gọi 1 – 2 HS trình bày.
- Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
(Ví dụ: Trần Đăng Khoa – thần đồng thơ Việt Nam – 8 tuổi đã có bài đăng báo.); sau
đó thực hiện thao tác lược bỏ dấu gạch ngang (Trần Đăng Khoa thần đồng thơ Việt
Nam 8 tuổi đã có bài đăng báo.) và yêu cầu HS so sánh nghĩa của 2 câu.
- So sánh nghĩa của 2 câu và nhậnra: Câu sau không rõ nghĩa.
- Gợi mở và dẫn vào bài mới
2. Khám phá.
Bài 1.Dấu gạch ngang trong các câu dưới đây được dùng để làm gì?
- HS đọc ycbài tập.
- Làm bài tập theo hình thức nhóm 4 (dựa theo gợi ý của GV) để thống nhất kết quả.
- Hướng dẫn HS làm bài:
+ Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu gạch ngang và ý
nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong quan hệ với từ trước nó).
+ Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để thống nhất kết quả.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. (nhóm 4.)
- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. Các bạn khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, chốt đáp án D: Dấu gạch ngang trong các câu ở BT1 dùng để đánh dấu
bộ phận chú thích, giải thích.
Bài 2.Nêu đặc điểm về vị trí và công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường
hợp.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. HS khác nhận xét.
Dự kiến câu trả lời:
a. (Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh Phương - nổi tiếng | ham học, thông minh, có
trí nhớ tốt.): Dấu gạch ngang đứng ở giữa câu, dùng để đánh dấu bộ phận chú thích
trong câu;
b. (Thế giới biết ơn những nhà phát minh...): Dấu gạch ngang đánh dấu các ý liệt kê và
đứng ở đầu mỗi ý liệt kê.;
c. (Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng tôi...): Dấu gạch ngang nối các từ ngữ trong một
liên danh và đứng ở giữa các từ ngữ.
- Mời HS nêu thêm công dụng của dấu gạch ngang, ngoài những công dụng đã học ở
lớp 3, lớp 4.
- HS nêu thêm công dụng của dấu gạch ngang, ngoài những công dụng đã học.
- HS đọc phần Ghi nhớ: Ngoài công dụng..., dấu gạch ngang có thể được đặt ở giữa
câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
3. Luyện tập.
Bài 3.Dấu gạch ngang trong câu nào dưới đây dùng để đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích.
- HS đọc yc bài tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thảo luận vào phiếu.
- Lưu ý HS: Chỉ chọn câu có dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Không chọn những câu sử dụng với công dụng khác.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt đáp án: Dấu gạch ngang trong câu 1 (Giuyn Véc-nơ – một trong
những người được gọi là “cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất thích du lịch tới các
miền xa xôi.) và câu 2 (Năm mười một tuổi, cậu định đi theo một chiếc thuyền Ấn Độ –
chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm đi khắp đó đây.) dùng để đánh dấu bộ phận
chú thích, giải thích.
Lưu ý: Những dấu gạch ngang còn lại dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp (– Từ nay,
con chỉ du lịch trong tưởng tượng thôi.) và đánh dấu ý liệt kê (– Hai vạn dặm dưới
biển, – Vòng quanh thế giới trong 80 ngày,...) (Có thể chuyển bài tập 3 sang dạng trắc
nghiệm (nối). Ví dụ: Nối câu (ở cột A) với công dụng phù hợp của dấu gạch ngang (ở
cột B) để tìm ra câu có dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Bài 4. Viết 2 – 3 câu về một danh nhân, trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. Quan sát, tìm ra những nhóm viết tốt, hỗ trợ
HS yếu về viết.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả viết. Có thể trình chiếu để cả lớp cùng
đọc.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
- Đánh giá và ghi nhận những câu hay, thể hiện được công dụng đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích của dấu gạch ngang và viết đúng hình thức của dấu gạch ngang.
(Ví dụ: Một lần, Pa-xcan đi về khuya, thấy bố – một viên chức tài chính – vẫn cặm cụi
ngồi kiểm tra sổ sách. Anh rất thương bố, lặng lẽ đi về phòng mình và vạch sơ đồ gì đó
lên giấy. Ít hôm sau, anh đã chế tạo xong cái máy cộng trừ và mang tặng bố, giúp bố
bớt vất vả vì những con tính.)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm 1-2 câu trong sách, truyện, báo chí,….có sử dụng
dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_____________________________
KHOA HỌC
Bài 11: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI,
NĂNG LƯỢNG GIÓ, NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS kể được những việc con người sử dụng năng lượng gió trong cuộc sống.
- Kể tên được những việc có sử dụng năng lượng gió.
- Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của bài học.
- Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi
làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK, tranh ảnh , PP bài giảng
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức thi kể tên các đồ vật sử dụng năng lượng mặt trời trong gia đình mà em
biết.(bình nước nóng, bóng điện, đèn pin,…)
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:Năng lượng gió cần cho sự sống của mọi sinh
vật trên Trái Đất. Con người đã sử dụng năng lượng gió, lợi ích của năng lượng gió
như thế nào cô và các em cùng tìm hiểu bài hôm nay.
2. Hoạt động khám phá:Vai trò của đất đối với cây trồng. ( Nhóm 4)
GV Yêu cầu HS quan sát hình 4 và cho biết con người sử dụng năng lượng gió vào
những việc gì?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, giao lưu giữa các nhóm:
Hình 4a: Chạy thuyền buồm.Hình 4b: Rê thóc (Loại bỏ thóc lép).
Hình 4c: Chạy tua-bin gió để phát điện. Hình 4d: Thả diều.
- G hỏi gợi mở, HS thảo luận để hiểu sâu hơn về việc sử dụng năng lượng gió:
+ Vì sao năng lượng gió có thể giúp người nông dân loại bỏ được những hạt thóc lép?
+ Nơi nào ở nước ta có thể xây dựng nhà máy phong điện (điện được sản xuất từ năng
lượng gió)? Vì sao?
+ Ngoài khơi hoặc giáp biển: có 3 nhà máy điện gió lớn nhất Việt Nam
1.Tổ hợp điện gió Ea Nam – Ninh Thuận
2. Tổ hợp điện gió Bạc Liêu – Bạc Liêu
3. Tổ hợp điện gió Trà Vinh – Trà Vinh
3. Hoạt động luyện tập.: Những việc có sử dụng năng lượng gió.
HTTC: Trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Xì điện.
- GV hướng dẫn cách chơi: GV sẽ “châm ngòi” đầu tiên và nêu tên một việc sử dụng
năng lượng gió (chẳng hạn: thả diều) rồi chỉ vào một em thuộc một trong hai đội, HS
này phải nêu được ngay một việc khác cũng sử dụng năng lượng gió.Nếu kết quả đúng
thì em đó có quyền “xì điện” một bạn thuộc đội đối phương.
+ GV chia lớp thành hai đội để thi đua.
HS tham gia chơi: thả diều, phơi quần áo, chạy thuyền buồm, rê thóc, làm cối xay gió,
quay tua-bin chạy máy phát điện,…
- GV nhận xét trò chơi.
*Những lợi ích của năng lượng gió đối với con người. ( Nhóm 4)
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4.
- Sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các nhóm dựa vào những hiểu biết trong
thực tế nêu lợi ích của năng lượng gió đối với con người.
- Các nhóm làm việc: (+ Tiết kiệm chi phí.+ Giảm bớt sức lao động.+ Năng lượng gió
có thể tái tạo.+ Năng lượng gió là nguồn năng lượng xanh và không gây ô nhiễm).
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và chốt kiến thức
4. Vận dụng trải nghiệm.
+ Tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng nước chảy
+ Những lợi ích của năng lượng nước chảy đối với con người.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
______________________________________________________________________
Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024
TOÁN
BÀI 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (TIẾT2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác
theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- HS vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo
mẫu và vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình
huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
SGK, Phiếu HT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm của tiết học trước.
- GV nêu vấn đề:
- YC HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác vuông từ 1 hình tam giác cho trước.
- GV giới thiệu bài: Muốn vẽ đường cao của một hình tam giác ta làm như thế nào?
Hãy cùng tìm hiểu điều đó trong bài học hôm nay nhé!
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy
- GV tổ chức các nhóm chuyên gia theo phân công.
+ Nhóm chuyên gia 1: Chuyên gia về hình tam giác nhọn.
+ Nhóm chuyên gia 2: Chuyên gia về hình tam giác tù.
- Nhóm chuyên gia 1 được phát bảng phụ (1).
- Nhóm chuyên gia 2 được phát bảng phụ (2).
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm.
Hoạt động 2:Vẽ đường cao của hình tam giác có một góc tù ở đáy
- GV:
+ Bước 1: Xác định dáy cần vẽ góc vuông (dáy BC) và kéo dài cạnh đáy đó về phía
đỉnh đối diện (đỉnh A).
+ Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với cạnh BC (đỉnh A).
+ Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke trùng với đáy BC, trượt ê ke trên dáy BC về
phía đỉnh A cho đến khi cạnh vuông góc còn lại đi qua đỉnh A.
+ Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ xuống đáy BC. Đánh dấu điểm vừa cắt trên BC là
điểmH, vẽ kí hiệu góc vuông. AH chính là đường cao ứng với đáy BC của hình tam
giác ABC.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: a) (Cá nhân)
- GV YC HS đọc đề bài.
- YC HS thực hành.
- GV mời 2 HS lên bảng vẽ đường cao.
- Y/c 1-2 HS nêu cách vẽ đường cao ứng với đáy GE.
- YC HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt.
b) Thực hành vẽ hình tương tự như câu a (lưu ý vẽ đường cao của hình tam giác có một
góc tù ở đáy).
Bài 2. (Cá nhân)
- YC HS đọc đề bài.
- YV HS nêu thứ tự vẽ hình.
- YC HS nhận xét, bổ sung.
- 1 vài HS nêu cách vẽ hình tam giác ABC.
- YC cả lớp thực hành vào vở.
- YC HS nêu cách vẽ các đường cao AH, HN và HM?
Bài 3. (Cá nhân)
- GV tổ chức cho HS quan sát bảng phụ.
- Em nhìn thấy ở đâu? Có tác dụng gì?
- YC HS dự đoán công dụng của từng bộ phận.
- YC HS nêu hình dáng của vì kèo, các thanh chống là đường nào trong các hình đó?
- GV nhận xét, khen ngợi.
- Y/c HS vẽ một vì kèo vào vở.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS kể tên thêm 1 số vì kèo trong thực tế cuộc sống.
- Giao việc: HS thực hành làm mô hình vì kèo tại nhà.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
___________________________
TIẾNG VIỆT
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN
THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập bài 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV yc 1-2 HS nêu tên một số câu chuyện đã học mà HS yêu thích, cho HS thuật lại
ngắn gọn nội dung câu chuyện (có yêu cầu thể hiện cảm xúc riêng).
- HS thuật lại câu chuyện.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Một câu chuyện có thể trở nên hay hơn, hấp
dẫn hơn nhà người kể chuyện đã biết biểu đạt, đặt cảm xúc của mình vào câu
chuyện đang kể. Mỗi câu chuyện lại có một cảm xúc riêng. Để thể hiện đúng và thật
hay, mình cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2. Khám phá.
Bài 1: GV cho HS chơi trò chơi Miếng ghép bí mật:
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 trong sách giáo khoa, làm việc cặp đôi và trả lời các câu
hỏi.
- HS nghe yêu cầu, đọc bài tập trong sách, thảo luận với bạn bên cạnh để thống nhất
phương án. Mỗi phương án đúng sẽ lật được 1 miếng ghép. Cặp đôi nào trả lời nhanh
nhất, đúng nhiều nhất sẽ nhận được phần thưởng.
a. Người chị khuyên em không nên phá tổ chim vì khi chim mẹ về, chim mẹ không
thấy con sẽ buồn, còn chim non xa mẹ sẽ chết. Không những thế, loài chim còn có rất
nhiều lợi ích.
b. Theo lời người chị, khi chim lớn, chim sẽ hát ca, bay lượn, ăn sâu bọ giúp ích cho
con người.
c. Câu chuyện giúp em nhận ra rằng cần phải trân trọng sự sống của muôn loài.
Bài 2: Thảo luận nhóm và hoàn thiện phiếu học tập:
- HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm; nhóm trưởng thống nhất ý kiến và hoàn thiện vào
phiếu học tập.
Dự kiến câu trả lời:
a. Tác giả Phan Nguyên muốn thể hiện những tình cảm, cảm xúc của mình về chuyện
Không nên phá tổ chim.
b. Đoạn văn có 5 câu. Phần mở đầu là câu thứ nhất. Còn lại sẽ là các câu ở phần triển
khai. Câu cuối cùng là phần kết thúc.
Vị trí các phần:
Mở đầu: Giới thiệu về câu chuyện mang đến cảm xúc cho bản thân
Triển khai: Nêu tóm tắt nội dung câu chuyện và những tình cảm, cảm xúc của mình về
câu chuyện Kết thúc: Khẳng định giá trị của câu chuyện và nhấn mạnh tình cảm của
mình
c. Các từ ngữ thể hiện cảm xúc, tình cảm:
- Lời khuyên của chị thật nhẹ nhàng mà thấm thía.
- Hành động của người em thật đáng khen. Câu chuyện tuy ngắn nhưng thật xúc động.
Bài 3: Theo em, đoạn văn nêu cảm xúc về một câu chuyện gồm mấy phần? là những
phần nào? Hãy nêu nhiệm vụ chính của từng phần.
- HS thực hiện yêu cầu theo những gợi ý SGK.
+ Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện thường có 3 phần là mở đầu,
triển khai, kết thúc.
+ Người viết có thể biểu lộ tình cảm, cảm xúc bằng cách: sử dụng những tính từ đánh
giá (xem ở ý c bài tập 2), những câu bộc lộ cảm xúc trực tiếp: “Không nên phá tổ
chim”; là một câu chuyện giản dị nhưng lại mang đến cho tôi nhiều cảm xúc khó quên;
Câu chuyện tuy ngắn nhưng thật xúc động bởi ý nghĩa nhân văn cao đẹp,...)
(Lưu ý: Nếu không đủ thời gian, HS thực hiện bài tập này ở nhà.)
- GV các ý HS cần nhớ khi viết bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện (dựa
trên phần Ghi nhớ).
- Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ.
3. Luyện tập.
- GV cho HS làm việc nhóm.
- GV cũng có thể cho HS tập kể lại ngắn gọn, có thể hiện cảm xúc của bản thân thành
lời cho cả lớp cùng nghe.
- GV cho 2 – 3 HS nhận xét, bình chọn theo ý kiến cá nhân.
- GV nhận xét, củng cố.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà các yêu cầu: Em hãy chia sẻ với người thân và
bạn bè về lợi ích của việc đọc sách.
- GV khuyến khích HS tích cực chia sẻ với người thân, lắng nghe người thân góp ý để
lên kế hoạch lao động, học tập cũng như vui chơi, giải trí một cách hợp lí, hiệu quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
______________________________________________________________________
Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2024
TOÁN
BÀI 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS biết cách tính diện tích hình tam giác.
- HS vận dụng được kiến thức về tính diện tích hình tam giác trong một số tình
huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- GV đưa tình huống: Như SGK
- GV nhận xét, thống nhất cách làm là phải tính diện tích từng thửa ruộng, trong đó có
thửa ruộng hình tam giác. Kết nối vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Diện tích hình tam giác
- YC HS nêu tình huống trong SGK.
- Bố gợi ý các bạn tính diện tích hình tam giác dựa trên những yếu tố nào của hình tam
giác?
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Cách tính diện tích hình tam giác (Nhóm đôi)
- HS thực hành theo nhóm đôi.
- Mời 1-2 đại diện nhóm trình bày cách làm.
- GV nhận xét.
- YC HS so sánh diện tích của hình chữ nhật mới và hình tam giác.
- YC HS nêu cách tính diện tích hình tam giác dựa trên diện tích hình chữ nhật.
- GV giới thiệu quy tắc tính diện tích hình tam giác.
- GV nhận xét, chốt:Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy độ dài dáy nhân với
chiều cao (cùng đơn vị do) rồi chia cho 2.
S = a × h : 2 trong đó S là diện tích; a là độ dài dáy; h là chiều cao.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1. (Cá nhân)
- YC HS đọc đề bài bài 1
- Yc HS thực hiện bài vào vở.
- GV nhận xét. Chốt đáp án
Bài 2. (Cá nhân)
- YC HS đọc đề bài.
- YC 1 vài HS nêu lí do vì sao chọn đáp án đó.
- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi.
+ Để tính diện tích hình tam giác có độ dài dây 10 cm và chiều cao 8 cm, ta thực hiện
phép tính: 10 × 8 : 2 = 40 (cm2). Đáp án đúng là C.
Bài 3 (Nhóm 4)
- YC HS nêu những yếu tố cần biết để tính diện tích hình tam giác.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- Yc đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Hình tam giác vuông có đáy và chiều cao chính là hai cạnh vuông góc. Nếu ta chọn
đáy là 1 cạnh vuông góc thì cạnh vuông góc còn lại chính là chiều cao.
Diện t...
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1:TÌNH THẦY TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trước tình thầy trò.
- Biết đề xuất và thực hiện các việc làm giúp giữ gìn, nuôi dưỡng tình thầy trò.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- HS: SGK, vở ghi chép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
* Trước hoạt động
- GV và TPT Đội:
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới cờ.
+ Thiết kế kịch bản, sân khấu.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, … liên quan đến chủ đề sinh
hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.
* Trong hoạt động
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “TÔN SƯ TRỌNG ĐAO”
+ Tham gia biểu diễn văn nghệ, tiểu phẩm, đọc thơ về chủ đề “Tình thầy trò''.
+ Nghe thầy TPT chia sẻ về hoạt động giáo dục truyền thống của Liên đội...
* Sau hoạt động
- HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp học.
- GVCN chia sẻ những hoạt động thiết thực để tri ân thầy, cô giáo và những nhiệm vụ
trọng tâm trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
............................................................................................................................................
........................................................................................................................................
______________________________
TOÁN
BÀI 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác
theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích hình tam giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK, Phiếu HT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Nghe đặc điểm – Đoán hình”
- GV hướng dẫn cách chơi: 3 – 5 HS lên bốc thăm 1 hình bất kì, mô tả để các
bạn đoán xem đó là hình gì. (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình thoi, hình chữ
nhật,...)
- Mời HS nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
- GV giới thiệu tình huống qua tranh trong SGK, mời HS quan sát và nêu tình huống:
a) Hình tam giác
- HS nêu hiểu biết của mình về hình tam giác.
- HS đọc to bóng nói của Mai, Việt và Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam giác.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các loại hình tam giác được nhắc đến
trong cuộc hội thoại của 3 bạn.
- GV nhận xét thống nhất dạng hình tam giác trong hình
+ Hình tam giác có 3 góc nhọn gọi là hình tam giác nhọn.
+ Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình tam giác vuông.
+ Hình tam giác có 1 góc tù gọi là hình tam giác tù.
- GV giới thiệu sự đặc biệt của tam giác đều.
+ Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau gọi là hình tam giác đều;
+ Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và cùng bằng 60o
- GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên hình tam giác đều thường được ứng dụng
trong cuộc sống, là hoạ tiết, hoa văn trang trí,...
b) Đáy và đường cao của hình tam giác
- GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác ABC trên bảng và trả lời câu hỏi:
+ Hình tam giác ABC có những cạnh nào? (+ AB, AC, BC)
- GV nêu:
Trong hình tam giác ABC có:
+ Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC.
+ AH là đường cao tương ứng với đáy BC.
+ Độ dài AH là chiều cao.
- GV yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc điểm của đường cao AH
- HS quan sát hình và mô tả đặc điểm của đường cao AH: Vuông góc với cạnh đáy BC;
bắt đầu từ đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC
- GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy
tương ứng gọi là đường cao của hình tam giác và độ dài đoạn thẳng này gọi là chiều
cao của hình tam giác.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và chỉ ra đáy, đường cao tương ứng của mỗi hình.
- GV nhận xét
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1. Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình tam giác gì?
HTTC: Cá nhân
- HS đọc đề bài.
- H làm việc cá nhân về dạng hình tam giác của các đồ vật trong tranh
- GV mời HS nêu kết quả
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác
dưới đây. (Nhóm đôi)
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận theo nhóm đôi, thực hiện yêu cầu: Chỉ ra đáy và đường cao tương ứng
được vẽ trong hình tam giác
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo:
+ Trong hình tam giác ABC, đáy là AC, đường cao là BH
+ Trong hình tam giác DEG, đáy là EG, đường cao là DH
+ Trong hình tam giác MNP, đáy là NP, đường cao là MP hoặc đáy là MP, đường cao là
NP.
- GV nhận xét lưu ý về đáy và đường cao: Trong hình tam giác, mỗi đáy sẽ có một
đường cao tương ứng. Đường cao có thể nằm trong hoặc nằm ngoài hình tam giác.
Trong hình tam giác vuông, đáy và đường cao ứng với 2 cạnh vuông góc
Bài 3. Cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu tác dụng của hình tam giác trong bức tranh.
- HS: Các hình tam giác khác nhau được sắp xếp bố cục để tạo thành một bức tranh
trang trí
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được
- GV mời HS: Nhận diện và nêu từng loại hình tam giác có trong bức tranh
- HS nhận diện và nêu từng loại hình tam giác có trong bức tranh:
+ Hình tam giác màu xanh lá cây và màu tím là hình tam giác vuông,
+ Hình tam giác màu nâu và màu vàng là hình tam giác nhọn,
+ Hình tam giác màu đỏ là hình tam giác tù).
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một số đồ vật có dạng hình tam giác quanh lớp,
trong cuộc sống hằng ngày.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản phẩm từ hình tam giác và chia sẻ cách làm
trong nhóm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
..........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_________________________
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như
bài học quý báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì
diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân
cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ:
Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của
dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài học và những nội dung học trong 3
tiết của Bài 21 (Thế giới trong trang sách).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em chia sẻ với các bạn trong nhóm về
một bài học bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. (Có thể nêu tên sách, tên tác giả,
nội dung chính, bài học thu nhận được,...)
- GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước
lớp.
- Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ.
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và nêu nhận xét hoặc cảm nhận của mình
về những hình ảnh trong tranh.
- Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức
2.1. Đọc văn bản
- Đọc mẫu:GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp hoặc
mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS
nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật.
- GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai.
+ Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả
về những trang sách đã đọc – đặc biệt là các câu mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở
ra thế giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang sách thắp lên ngọn
lửa khát khao”, “Bài học nào trong trang sách thiết tha”.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Tìm hiểu bài.
* Tìm hiểu những từ ngữ khó hiểu ( Nhóm 4)
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để hỏi GV nghĩa của từ.
- GV đưa thêm từ ngữ giải nghĩa từ cho HS:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối)
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc.
* Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm nội dung các câu hỏi trong SGK.
Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang đến cho người đọc được thể hiện qua những
hình ảnh nào?
- Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà những trang sách mang đến cho người đọc (tặng
cho người đọc) chính là vẻ đẹp cuộc sống được miêu tả, phản ánh trong trang sách. Vẻ
đẹp đó được thể hiện qua những hình ảnh thơ: bầu trời sao lấp lánh, mặt biển xanh với
cánh buồm nâu trong nắng, bảy sắc cầu vồng sau cơn mưa,...
Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những trải nghiệm đọc sách, nêu cách hiểu của em
về câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”.
- Câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các bạn nhỏ đọc sách sẽ tìm
thấy câu trả lời cho những câu hỏi, những băn khoăn, thắc mắc của mình về những sự
vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta
tưởng có chú Cuội ngồi gốc cây đa như trong truyện cổ tích được bà, được mẹ kể.
Nhưng lớn lên, sách khoa học giúp ta hiểu con người đã đặt chân lên Mặt trăng, con
người đã khám phá bao điều bí ẩn của vũ trụ.)
Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm nhận được gì về ý nghĩa của những trang sách đối
với tuổi thơ?
- Khổ thơ giúp em cảm nhận được rằng: Những trang sách đã thắp lên ước mơ, khát
vọng trong tâm hồn trẻ thơ, giúp chúng em mở mang hiểu biết, mở rộng tầm nhìn,.../...
- GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu thêm ý thơ: Những cuốn sách quý, sách hay rất
có ý nghĩa đối với người đọc. Hình ảnh “con đường dài tít tắp đợi mong ta ❞ trong khổ
thơ thứ ba muốn nói điều đó. Sách giúp ta mở rộng hiểu biết, thắp lên trong ta những
ước mơ, khát vọng vươn xa, bay cao, khám phá bao điều kì diệu của thiên nhiên, của
cuộc sống, hướng chúng ta làm nên những điều tốt đẹp cho bản thân, cho cuộc sống.
Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn gửi các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ cuối? Chọn
câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
B. Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ sống nhân nghĩa người xưa trao truyền lại.
C. Nhớ về cội nguồn, gìn giữ truyền thống tốt đẹp cha ông để lại là trách nhiệm của
mỗi chúng ta.
- HS chọn câu hợp với cảm nhận của mình hoặc đưa ra câu trả lời khác theo cách hiểu
của mình.
- GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm nhận theo cách riêng của mình về khổ thơ cuối.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: nhân
nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc.
- GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
- GV nhận xét và chốt:
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào trong bài? Vì sao?”
- HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận của riêng mình rồi chia trong nhóm, có thể giải
thích lí do mình có câu trả lời đó.
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu có
thời gian).
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
................................................................................................................................
_____________________________
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận
chú thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích khi viết.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập bài 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng của dấu gạch ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4).
- Gọi 1 – 2 HS trình bày.
- Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
(Ví dụ: Trần Đăng Khoa – thần đồng thơ Việt Nam – 8 tuổi đã có bài đăng báo.); sau
đó thực hiện thao tác lược bỏ dấu gạch ngang (Trần Đăng Khoa thần đồng thơ Việt
Nam 8 tuổi đã có bài đăng báo.) và yêu cầu HS so sánh nghĩa của 2 câu.
- So sánh nghĩa của 2 câu và nhậnra: Câu sau không rõ nghĩa.
- Gợi mở và dẫn vào bài mới
2. Khám phá.
Bài 1.Dấu gạch ngang trong các câu dưới đây được dùng để làm gì?
- HS đọc ycbài tập.
- Làm bài tập theo hình thức nhóm 4 (dựa theo gợi ý của GV) để thống nhất kết quả.
- Hướng dẫn HS làm bài:
+ Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu gạch ngang và ý
nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong quan hệ với từ trước nó).
+ Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để thống nhất kết quả.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. (nhóm 4.)
- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. Các bạn khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, chốt đáp án D: Dấu gạch ngang trong các câu ở BT1 dùng để đánh dấu
bộ phận chú thích, giải thích.
Bài 2.Nêu đặc điểm về vị trí và công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường
hợp.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. HS khác nhận xét.
Dự kiến câu trả lời:
a. (Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh Phương - nổi tiếng | ham học, thông minh, có
trí nhớ tốt.): Dấu gạch ngang đứng ở giữa câu, dùng để đánh dấu bộ phận chú thích
trong câu;
b. (Thế giới biết ơn những nhà phát minh...): Dấu gạch ngang đánh dấu các ý liệt kê và
đứng ở đầu mỗi ý liệt kê.;
c. (Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng tôi...): Dấu gạch ngang nối các từ ngữ trong một
liên danh và đứng ở giữa các từ ngữ.
- Mời HS nêu thêm công dụng của dấu gạch ngang, ngoài những công dụng đã học ở
lớp 3, lớp 4.
- HS nêu thêm công dụng của dấu gạch ngang, ngoài những công dụng đã học.
- HS đọc phần Ghi nhớ: Ngoài công dụng..., dấu gạch ngang có thể được đặt ở giữa
câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
3. Luyện tập.
Bài 3.Dấu gạch ngang trong câu nào dưới đây dùng để đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích.
- HS đọc yc bài tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thảo luận vào phiếu.
- Lưu ý HS: Chỉ chọn câu có dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Không chọn những câu sử dụng với công dụng khác.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt đáp án: Dấu gạch ngang trong câu 1 (Giuyn Véc-nơ – một trong
những người được gọi là “cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất thích du lịch tới các
miền xa xôi.) và câu 2 (Năm mười một tuổi, cậu định đi theo một chiếc thuyền Ấn Độ –
chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm đi khắp đó đây.) dùng để đánh dấu bộ phận
chú thích, giải thích.
Lưu ý: Những dấu gạch ngang còn lại dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp (– Từ nay,
con chỉ du lịch trong tưởng tượng thôi.) và đánh dấu ý liệt kê (– Hai vạn dặm dưới
biển, – Vòng quanh thế giới trong 80 ngày,...) (Có thể chuyển bài tập 3 sang dạng trắc
nghiệm (nối). Ví dụ: Nối câu (ở cột A) với công dụng phù hợp của dấu gạch ngang (ở
cột B) để tìm ra câu có dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Bài 4. Viết 2 – 3 câu về một danh nhân, trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. Quan sát, tìm ra những nhóm viết tốt, hỗ trợ
HS yếu về viết.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả viết. Có thể trình chiếu để cả lớp cùng
đọc.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
- Đánh giá và ghi nhận những câu hay, thể hiện được công dụng đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích của dấu gạch ngang và viết đúng hình thức của dấu gạch ngang.
(Ví dụ: Một lần, Pa-xcan đi về khuya, thấy bố – một viên chức tài chính – vẫn cặm cụi
ngồi kiểm tra sổ sách. Anh rất thương bố, lặng lẽ đi về phòng mình và vạch sơ đồ gì đó
lên giấy. Ít hôm sau, anh đã chế tạo xong cái máy cộng trừ và mang tặng bố, giúp bố
bớt vất vả vì những con tính.)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm 1-2 câu trong sách, truyện, báo chí,….có sử dụng
dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_____________________________
KHOA HỌC
Bài 11: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI,
NĂNG LƯỢNG GIÓ, NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS kể được những việc con người sử dụng năng lượng gió trong cuộc sống.
- Kể tên được những việc có sử dụng năng lượng gió.
- Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của bài học.
- Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi
làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK, tranh ảnh , PP bài giảng
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức thi kể tên các đồ vật sử dụng năng lượng mặt trời trong gia đình mà em
biết.(bình nước nóng, bóng điện, đèn pin,…)
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:Năng lượng gió cần cho sự sống của mọi sinh
vật trên Trái Đất. Con người đã sử dụng năng lượng gió, lợi ích của năng lượng gió
như thế nào cô và các em cùng tìm hiểu bài hôm nay.
2. Hoạt động khám phá:Vai trò của đất đối với cây trồng. ( Nhóm 4)
GV Yêu cầu HS quan sát hình 4 và cho biết con người sử dụng năng lượng gió vào
những việc gì?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, giao lưu giữa các nhóm:
Hình 4a: Chạy thuyền buồm.Hình 4b: Rê thóc (Loại bỏ thóc lép).
Hình 4c: Chạy tua-bin gió để phát điện. Hình 4d: Thả diều.
- G hỏi gợi mở, HS thảo luận để hiểu sâu hơn về việc sử dụng năng lượng gió:
+ Vì sao năng lượng gió có thể giúp người nông dân loại bỏ được những hạt thóc lép?
+ Nơi nào ở nước ta có thể xây dựng nhà máy phong điện (điện được sản xuất từ năng
lượng gió)? Vì sao?
+ Ngoài khơi hoặc giáp biển: có 3 nhà máy điện gió lớn nhất Việt Nam
1.Tổ hợp điện gió Ea Nam – Ninh Thuận
2. Tổ hợp điện gió Bạc Liêu – Bạc Liêu
3. Tổ hợp điện gió Trà Vinh – Trà Vinh
3. Hoạt động luyện tập.: Những việc có sử dụng năng lượng gió.
HTTC: Trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Xì điện.
- GV hướng dẫn cách chơi: GV sẽ “châm ngòi” đầu tiên và nêu tên một việc sử dụng
năng lượng gió (chẳng hạn: thả diều) rồi chỉ vào một em thuộc một trong hai đội, HS
này phải nêu được ngay một việc khác cũng sử dụng năng lượng gió.Nếu kết quả đúng
thì em đó có quyền “xì điện” một bạn thuộc đội đối phương.
+ GV chia lớp thành hai đội để thi đua.
HS tham gia chơi: thả diều, phơi quần áo, chạy thuyền buồm, rê thóc, làm cối xay gió,
quay tua-bin chạy máy phát điện,…
- GV nhận xét trò chơi.
*Những lợi ích của năng lượng gió đối với con người. ( Nhóm 4)
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4.
- Sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các nhóm dựa vào những hiểu biết trong
thực tế nêu lợi ích của năng lượng gió đối với con người.
- Các nhóm làm việc: (+ Tiết kiệm chi phí.+ Giảm bớt sức lao động.+ Năng lượng gió
có thể tái tạo.+ Năng lượng gió là nguồn năng lượng xanh và không gây ô nhiễm).
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và chốt kiến thức
4. Vận dụng trải nghiệm.
+ Tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng nước chảy
+ Những lợi ích của năng lượng nước chảy đối với con người.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
______________________________________________________________________
Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024
TOÁN
BÀI 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (TIẾT2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác
theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- HS vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo
mẫu và vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình
huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
SGK, Phiếu HT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm của tiết học trước.
- GV nêu vấn đề:
- YC HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác vuông từ 1 hình tam giác cho trước.
- GV giới thiệu bài: Muốn vẽ đường cao của một hình tam giác ta làm như thế nào?
Hãy cùng tìm hiểu điều đó trong bài học hôm nay nhé!
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy
- GV tổ chức các nhóm chuyên gia theo phân công.
+ Nhóm chuyên gia 1: Chuyên gia về hình tam giác nhọn.
+ Nhóm chuyên gia 2: Chuyên gia về hình tam giác tù.
- Nhóm chuyên gia 1 được phát bảng phụ (1).
- Nhóm chuyên gia 2 được phát bảng phụ (2).
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm.
Hoạt động 2:Vẽ đường cao của hình tam giác có một góc tù ở đáy
- GV:
+ Bước 1: Xác định dáy cần vẽ góc vuông (dáy BC) và kéo dài cạnh đáy đó về phía
đỉnh đối diện (đỉnh A).
+ Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với cạnh BC (đỉnh A).
+ Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke trùng với đáy BC, trượt ê ke trên dáy BC về
phía đỉnh A cho đến khi cạnh vuông góc còn lại đi qua đỉnh A.
+ Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ xuống đáy BC. Đánh dấu điểm vừa cắt trên BC là
điểmH, vẽ kí hiệu góc vuông. AH chính là đường cao ứng với đáy BC của hình tam
giác ABC.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: a) (Cá nhân)
- GV YC HS đọc đề bài.
- YC HS thực hành.
- GV mời 2 HS lên bảng vẽ đường cao.
- Y/c 1-2 HS nêu cách vẽ đường cao ứng với đáy GE.
- YC HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt.
b) Thực hành vẽ hình tương tự như câu a (lưu ý vẽ đường cao của hình tam giác có một
góc tù ở đáy).
Bài 2. (Cá nhân)
- YC HS đọc đề bài.
- YV HS nêu thứ tự vẽ hình.
- YC HS nhận xét, bổ sung.
- 1 vài HS nêu cách vẽ hình tam giác ABC.
- YC cả lớp thực hành vào vở.
- YC HS nêu cách vẽ các đường cao AH, HN và HM?
Bài 3. (Cá nhân)
- GV tổ chức cho HS quan sát bảng phụ.
- Em nhìn thấy ở đâu? Có tác dụng gì?
- YC HS dự đoán công dụng của từng bộ phận.
- YC HS nêu hình dáng của vì kèo, các thanh chống là đường nào trong các hình đó?
- GV nhận xét, khen ngợi.
- Y/c HS vẽ một vì kèo vào vở.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS kể tên thêm 1 số vì kèo trong thực tế cuộc sống.
- Giao việc: HS thực hành làm mô hình vì kèo tại nhà.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
___________________________
TIẾNG VIỆT
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN
THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập bài 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV yc 1-2 HS nêu tên một số câu chuyện đã học mà HS yêu thích, cho HS thuật lại
ngắn gọn nội dung câu chuyện (có yêu cầu thể hiện cảm xúc riêng).
- HS thuật lại câu chuyện.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Một câu chuyện có thể trở nên hay hơn, hấp
dẫn hơn nhà người kể chuyện đã biết biểu đạt, đặt cảm xúc của mình vào câu
chuyện đang kể. Mỗi câu chuyện lại có một cảm xúc riêng. Để thể hiện đúng và thật
hay, mình cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2. Khám phá.
Bài 1: GV cho HS chơi trò chơi Miếng ghép bí mật:
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 trong sách giáo khoa, làm việc cặp đôi và trả lời các câu
hỏi.
- HS nghe yêu cầu, đọc bài tập trong sách, thảo luận với bạn bên cạnh để thống nhất
phương án. Mỗi phương án đúng sẽ lật được 1 miếng ghép. Cặp đôi nào trả lời nhanh
nhất, đúng nhiều nhất sẽ nhận được phần thưởng.
a. Người chị khuyên em không nên phá tổ chim vì khi chim mẹ về, chim mẹ không
thấy con sẽ buồn, còn chim non xa mẹ sẽ chết. Không những thế, loài chim còn có rất
nhiều lợi ích.
b. Theo lời người chị, khi chim lớn, chim sẽ hát ca, bay lượn, ăn sâu bọ giúp ích cho
con người.
c. Câu chuyện giúp em nhận ra rằng cần phải trân trọng sự sống của muôn loài.
Bài 2: Thảo luận nhóm và hoàn thiện phiếu học tập:
- HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm; nhóm trưởng thống nhất ý kiến và hoàn thiện vào
phiếu học tập.
Dự kiến câu trả lời:
a. Tác giả Phan Nguyên muốn thể hiện những tình cảm, cảm xúc của mình về chuyện
Không nên phá tổ chim.
b. Đoạn văn có 5 câu. Phần mở đầu là câu thứ nhất. Còn lại sẽ là các câu ở phần triển
khai. Câu cuối cùng là phần kết thúc.
Vị trí các phần:
Mở đầu: Giới thiệu về câu chuyện mang đến cảm xúc cho bản thân
Triển khai: Nêu tóm tắt nội dung câu chuyện và những tình cảm, cảm xúc của mình về
câu chuyện Kết thúc: Khẳng định giá trị của câu chuyện và nhấn mạnh tình cảm của
mình
c. Các từ ngữ thể hiện cảm xúc, tình cảm:
- Lời khuyên của chị thật nhẹ nhàng mà thấm thía.
- Hành động của người em thật đáng khen. Câu chuyện tuy ngắn nhưng thật xúc động.
Bài 3: Theo em, đoạn văn nêu cảm xúc về một câu chuyện gồm mấy phần? là những
phần nào? Hãy nêu nhiệm vụ chính của từng phần.
- HS thực hiện yêu cầu theo những gợi ý SGK.
+ Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện thường có 3 phần là mở đầu,
triển khai, kết thúc.
+ Người viết có thể biểu lộ tình cảm, cảm xúc bằng cách: sử dụng những tính từ đánh
giá (xem ở ý c bài tập 2), những câu bộc lộ cảm xúc trực tiếp: “Không nên phá tổ
chim”; là một câu chuyện giản dị nhưng lại mang đến cho tôi nhiều cảm xúc khó quên;
Câu chuyện tuy ngắn nhưng thật xúc động bởi ý nghĩa nhân văn cao đẹp,...)
(Lưu ý: Nếu không đủ thời gian, HS thực hiện bài tập này ở nhà.)
- GV các ý HS cần nhớ khi viết bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện (dựa
trên phần Ghi nhớ).
- Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ.
3. Luyện tập.
- GV cho HS làm việc nhóm.
- GV cũng có thể cho HS tập kể lại ngắn gọn, có thể hiện cảm xúc của bản thân thành
lời cho cả lớp cùng nghe.
- GV cho 2 – 3 HS nhận xét, bình chọn theo ý kiến cá nhân.
- GV nhận xét, củng cố.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà các yêu cầu: Em hãy chia sẻ với người thân và
bạn bè về lợi ích của việc đọc sách.
- GV khuyến khích HS tích cực chia sẻ với người thân, lắng nghe người thân góp ý để
lên kế hoạch lao động, học tập cũng như vui chơi, giải trí một cách hợp lí, hiệu quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
______________________________________________________________________
Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2024
TOÁN
BÀI 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS biết cách tính diện tích hình tam giác.
- HS vận dụng được kiến thức về tính diện tích hình tam giác trong một số tình
huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- GV đưa tình huống: Như SGK
- GV nhận xét, thống nhất cách làm là phải tính diện tích từng thửa ruộng, trong đó có
thửa ruộng hình tam giác. Kết nối vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Diện tích hình tam giác
- YC HS nêu tình huống trong SGK.
- Bố gợi ý các bạn tính diện tích hình tam giác dựa trên những yếu tố nào của hình tam
giác?
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Cách tính diện tích hình tam giác (Nhóm đôi)
- HS thực hành theo nhóm đôi.
- Mời 1-2 đại diện nhóm trình bày cách làm.
- GV nhận xét.
- YC HS so sánh diện tích của hình chữ nhật mới và hình tam giác.
- YC HS nêu cách tính diện tích hình tam giác dựa trên diện tích hình chữ nhật.
- GV giới thiệu quy tắc tính diện tích hình tam giác.
- GV nhận xét, chốt:Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy độ dài dáy nhân với
chiều cao (cùng đơn vị do) rồi chia cho 2.
S = a × h : 2 trong đó S là diện tích; a là độ dài dáy; h là chiều cao.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1. (Cá nhân)
- YC HS đọc đề bài bài 1
- Yc HS thực hiện bài vào vở.
- GV nhận xét. Chốt đáp án
Bài 2. (Cá nhân)
- YC HS đọc đề bài.
- YC 1 vài HS nêu lí do vì sao chọn đáp án đó.
- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi.
+ Để tính diện tích hình tam giác có độ dài dây 10 cm và chiều cao 8 cm, ta thực hiện
phép tính: 10 × 8 : 2 = 40 (cm2). Đáp án đúng là C.
Bài 3 (Nhóm 4)
- YC HS nêu những yếu tố cần biết để tính diện tích hình tam giác.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- Yc đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Hình tam giác vuông có đáy và chiều cao chính là hai cạnh vuông góc. Nếu ta chọn
đáy là 1 cạnh vuông góc thì cạnh vuông góc còn lại chính là chiều cao.
Diện t...
 






Các ý kiến mới nhất