Chào mừng quý vị đến với website của Vũ Trọng Uy - Giáo viên trường Tiểu học Yên Phú I - Yên Mỹ - Hưng Yên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TUẦN 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trọng Uy (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:48' 31-12-2024
Dung lượng: 90.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trọng Uy (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:48' 31-12-2024
Dung lượng: 90.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1: XÂY DỰNG QUỸ NHÂN ÁI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng “Qũy nhân ái” thông qua Hội chợ xuân.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Biết chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy nhân
ái.
- Biết xây dựng các tiết mục văn nghệ hay đặc sắc.
- Phẩm chất nhân ái: Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung
quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động xã hội.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Trước hoạt động
- GV và TPT Đội:
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới cờ.
+ Thiết kế kịch bản, sân khấu.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, … liên quan đến chủ đề sinh
hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.
2. Trong hoạt động
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Quản lý chi tiêu và lập kế hoạch kinh doanh
+ GV TPT phổ biến về việc xây dựng Qũy Nhân ái thông qua Hội chợ Xuân.
+ HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy Nhân ái.
- GV TPT: Mỗi dịp Tết đến xuân về nhà nhà nô nức đi sắm Tết, tuy nhiên bên cạnh đó
còn rất nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn cần cộng đồng chung tay giúp đỡ. Bác
Hồ đã nói: “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình”, chính vì vậy hôm nay cô
triển khai đến toàn trường chương trình Hội chợ Xuân nhằm gây Qũy Nhân ái để giúp
đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết sắp tới. Cô tin từ mỗi việc nhỏ chúng ta sẽ tạo ra những kết quả lớn lao.
+ Chương trình văn nghệ hưởng ứng hoạt động xây dựng Qũy Nhân ái của trường.
3. Sau hoạt động
- HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp học.
- GVCN chia sẻ những hoạt động mà HS có thể làm để xây dựng Qũy Nhân ái.
- HS lắng nghe.
- 1 số HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ của mình.
- Em cảm thấy rất vui khi được tham gia một hoạt động vô cùng ý nghĩa.
- Em thấy rất háo hức khi được tham gia Hội chợ Xuân gây Quỹ Nhân ái.
+ HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_____________________________________
TOÁN
BÀI 30: ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu.
- HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Thẻ từ, nhạc PP trò chơi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
+ GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”.
+ GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số, chứa các dấu < , > , =.
+ GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội lên tham gia.
+ GV hướng dẫn cách chơi.
+ HS tham gia trò chơi.
+ GV nhận xét HS chơi, tuyên dương.
+ GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Số ? ( Cá nhân) HS đọc đề.
- HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích.
- HS làm bài vào vở, trao đổi vở với bạn bên cạnh, so sánh kết quả.
- 1 HS đại diện trình bày.
a) 173cm = 1,73m
82dm = 8,2m
800kg = 0,8tấn.
2
2
2
2
2
b) 3dm = 0,03m
1m 5dm = 1,05m
3dm2 75cm2 = 3,75dm2.
- Các bạn khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
Bài 2. Số ? (Nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát trong SGK.
- Hd quan sát kim chỉ vạch trên cân để tìm đúng số cân của túi cà chua và túi hành tây,
nhắc HS đối với những vạch không có số chúng ta cứ đếm thêm lên so với mức gần đó.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu của GV.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày.
a) Túi cà chua cân nặng 1,4kg.
b) Túi hành tây cân nặng 600g, bằng 0,6kg.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
Bài 3. Hãy làm tròn các số thập phân dưới đây đến hàng phần trăm. (Cá nhân)
- 1 HS đọc đề, xác định yêu cầu của đề.
- HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, sau đó GV chốt và hướng dẫn mẫu một bài.
- HS làm bài vào vở. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- HS lên bảng làm bài, nhận xét bài làm trên bảng.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
3. Vận dụng trải nghiệm. (Cặp đôi)
Bài 4. HS đọc yêu cầu bài.
- HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
- Cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm HS trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: PHIM HOẠT HÌNH CHÚ ỐC SÊN BAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên
bay": biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút; Đọc
đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên
bay", biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo.
Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn bản quảng
cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo. Hiểu mục đích
của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được nội dung, nghệ
thuật của bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim....
Thông qua bài đọc, biết trao đổi, chia sẻ với mọi người, yêu quý bạn bè, tích cực
hoạt động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- GV nêu yêu cầu trước khi cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia Chớp Nông
Nổi - Chú ốc sên bay.
+ Đoạn phim có những nhân vật nào?
+ Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn phim?
- HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay, ghi nhớ
nội dung đoạn phim và trả lời câu hỏi của GV.
- GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV yêu cầu HS tìm giọng đọc và chia đoạn
* Giọng đọc: Đọc diễn cảm, giọng hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở mỗi
đoạn.
GV: Nhấn giọng ở các từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới thiệu mở đầu, phần
thông tin về hãng phim, tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi chiếu...) ở những từ
ngữ thể hiện, cảm xúc, gây chú ý trong bài đọc,...
* GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc gia
+ Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS phát hiện từ khó trong đoạn bạn đọc. Gv viết từ khó lên bảng. Hs N2 đọc từ khó
và đọc trước lớp.
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn và tìm câu dài. Hs thảo luận N2 tìm cách ngắt nghỉ và đọc câu
dài cho nhau nghe.
- HS đọc câu dài trước lớp. Gv chiếu câu dài và chốt cách ngắt nghỉ nếu câu HS đưa ra
chưa hợp lí.
Gợi ý
+ Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc:
“Chú ốc sên bay". Một chú ốc sên/ có khát vọng bay đi khắp nơi để khám phá thế giới.
+ Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình bay
lượn, trưởng thành và đạt được ước mơ của ốc sên.
GV có thể kết hợp giải nghĩa từ có trong câu dài hoặc trong bài.
+ Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để xây dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim.
+ Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần mềm đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh
trong phim trở nên sống động hơn, khiến cho người xem cảm thấy như đang được
tham gia vào bộ phim
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS đọc lại toàn bài.
3.2. Tìm hiểu bài.(N4)
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất câu trả lời.
Gợi ý:
Câu 1:
+ Tên phim được in màu cam, đậm, rõ, cỡ chữ to nhất, thể loại phim được giới thiệu
ngay phân đầu trước tên phim. Thời gian, địa điểm khởi chiếu được in đậm ngay dưới
tên phim.
Câu 2.
+ Về nội dung phim: Quảng cáo cho em biết nhân vật chính trong phim là một chú ốc
sên. Chú ốc sên ấy được một nhà khoa học gắn cho đôi cánh để bay khắp nơi, khám
phá thế giới; bộ phim có nhiều tập, mỗi tập dài 10 phút kể một câu chuyện nhỏ trong
hành trình của ốc sên... Quảng cáo cũng đưa ra nhận xét về nội dung phim: hấp dẫn, dí
dỏm.
+ Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng cáo cho biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt hình hiện
đại, đó là công nghệ 3D với hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt, sống động.
+ Vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp dân, dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện đại, giá vé đặc
biệt ưu đãi....
Câu 3:
- Gv cho Hs xem một số hình ảnh của một số tờ quảng cáo.
- HS trả lời tự do theo ý hiểu
- GV có thể gợi ý về cách thức trình bày, màu sắc, nội dung…..
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến cá nhân về những từ ngữ gây
ấn tượng nhất trong tờ quảng cáo.
Câu 4:
- HS quan sát, ghi lại những suy nghĩ của cá nhân về cách trình bày của tờ quảng cáo
mà GV đã chiếu.
GV có thể gợi ý về cách thức trình bày, màu sắc, nội dung…..
- Một số HS phát biểu, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt: Quảng cáo là một phần quan trọng để thu hút, giới thiệu người xem chú ý
đến bộ phim, nội dung quảng cáo. Để có một quảng cáo hấp dẫn, cần chú ý tới hình
thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế nội dung chữ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài
Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay"
- Hs phát biểu tự do và ghi vở theo ý hiểu.( Kĩ thuật trình bày 1 phút)
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: KẾT TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến
thức đã học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức học sinh chơi trò chơi “truyền thư” đặt câu hỏi để HS trả lời.
- GV phổ biến luật chơi: Các em truyền thư thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV
mở video bài hát), khi bài hát dừng thư trong tay nào thì bạn đó đọc to nội dung bên
trong và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học?
Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính từ, đại từ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài: Các em đã biết về các từ loại như danh từ, động từ, tính từ,
đại từ. Hôm nay, các em sẽ được làm quen với một từ loại nữa, đó là kết từ. Vậy kết từ
là gì? Chúng có đặc điểm như thế nào? Chúng ta sẽ được biết qua bài học hôm nay.
2. Hình thành kiến thức
Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được dùng để làm gì?(N2)
- 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
? Nêu các từ in đậm trong bài(HS do, vào, và, trong, của)
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi trả lời yêu cầu bài.
? Các từ in đậm dùng để làm gì
- Đại diện nhóm trả lời: Các từ này dùng để nối
+ Từ do nối bức tranh sơn dầu với hoạ sĩ Trần Văn Cần sáng tác.
+ Từ vào nối sáng tác với năm 1943.
+ Từ và nối trong sáng với thơ ngây.
+ Từ trong nối một với những.
+ Từ của nối tác phẩm xuất sắc nhất với tranh chân dung Việt Nam thế kỉ XX.
- HS và GV nhận xét.
=> GV kết luận: Bài tập này giúp các em nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối
kết.
Bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ?
+ Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì?
- GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh và
đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười, nhóm nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt
méo.
- Đại diện các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, góp ý cho nhau.
Các cặp kết từ trong các câu là:
Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị quan hệ đối lập)
Câu c: không những... mà còn.. (biểu thị quan hệ tăng tiến)
Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan hệ điều kiện kết quả)
- GV và HS cùng thống nhất đáp án
=> GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với
nhau để nối.
? Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu cách hiểu của mình về kết từ?
HS nêu ý kiến.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm kết từ trong Ghi nhớ ở sách.
- Gọi 2-3 HS trình bày lại.
3. Luyện tập, thực hành
Bài tập 3
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận và đưa ra đáp án. GV đưa những thẻ từ có hình 5
bông hoa và yêu cầu viết vào bông hoa các kết từ thảo luận
- GV hỗ trợ các nhóm khi cần.
- GV gọi các nhóm trả lời (bằng cách lấy những thẻ từ và ghi những kết từ vào bông
hoa để đính vào từng vị trí bảng phụ trên bảng).
- GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp án trên bảng phụ
a. Cậu thích xem phim hài hay xem phim hành động?
b. Tranh Đông Hồ giản dị mà/ và tinh tế.
c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô thành thạo thì bạn phải kiên trì.
d. Nhờ/ Vì khổ công tập luyện nên Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một danh hoạ
kiệt xuất của thế giới.
=> GV kết luận: Các kết từ cần được dùng phù hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau.
Bài tập 4
- GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi nhóm đôi.
- HS trong nhóm nghe và góp ý cho bạn, bình chọn câu hay nhất.
- GV mời đại diện các nhóm đọc phần bài làm của mình và chỉ ra các kết từ đã sử
dụng.
- GV tổ chức nhận xét, góp ý và bình chọn các câu viết nói đúng và hay.
- GV đưa ra một ví dụ minh hoạ:
Tác phẩm điêu khắc Những người tắm biển của Pi-cát-xô thật độc đáo. Ông thể hiện ý
tưởng người đi tắm biển chỉ bằng các hình tam giác, hình chữ nhật hoặc hình tròn. Đây
là sự sáng tạo của riêng ông, trừu tượng, khó hiểu nhưng hấp dẫn.
(Kết từ: của, bằng, hoặc, nhưng)
=> GV kết luận: Dùng kết từ khiến các câu có sự nối kết
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV cho HS thực hiện ở nhà với yêu cầu sau: Tự chọn một câu chuyện ngắn và kể lại
cho người thân trong gia đình nghe, trong đó có sử dụng ít nhất 2-3 kết từ.
=> GV kết luận: Khi học, HS cần biết vận dụng vào thực tiễn đời sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
_____________________________________
KHOA HỌC
BÀI 15: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật. Nêu được tên một số động vật đẻ
trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh (hoặc) video.
- Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về
sinh sản ở một số động vật.
- Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận; Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận
nhóm, nói và chia sẻ về sinh sản ở động vật.
- Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Hình ảnh minh hoạ về một số động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS mô tả lại đặc điểm, tiếng kêu, ... của một số con vật và các bạn đoán
tên các con vật
- Em hãy nói một số điều em biết về sự sinh sản của các con vật đó?
2. Hoạt động khám phá:
2.1. Động vật đẻ trứng và động vật đẻ con
- HS quan sát hình 2 và cho biết tên động vật đẻ trứng và tên động vật đẻ con
+ Động vật đẻ trứng: ốc sên, bướm, chim bồ câu.
+ Động vật đẻ con: mèo, lợn.
- HS làm việc nhóm. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
? Kể thêm các loại động vật đẻ trứng và đẻ con mà em biết?
2.2. Sự sinh sản của động vật
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, yêu cầu HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi:
+ Đến giai đoạn phát triển nào động vật sinh sản?
+ Nêu vai trò của con đực và con cái trong quá trình sinh sản?
+ Con non được hình thành bắt đầu từ đâu?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét và kết luận các nội dung từ câu trả lời của HS
* Sự sinh sản của cá
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 3, đọc thông tin mô tả sinh sản ở cá, yêu cầu HS:
chỉ và nói với bạn về sự sinh sản ở cá trong hình 3.
+ Đến giai đoạn trưởng thành động vật sinh sản.
+ Con đực: sản sinh ra tinh trùng, con cái: sản sinh ra trứng.
+ Tình trùng kết hợp trứng tạo hợp tử, hợp tử sẽ phát triển thành phôi rồi tiếp tục phát
triển thành con non.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu về sự sinh sản ở cá
Nội dung tìm hiểu
Câu hỏi
Câu trả lời
Vai trò của cá đực, cá cái trong việc hình
thành cá con
Quá trình hình thành cả con
- GV thu phiếu các nhóm và gọi đại diện 1 nhóm lên chia sẻ kết quả, sau đó GV chốt
thông tin về sinh sản ở cá, mở rộng thêm về động vật đẻ trứng.
+ (1) Cá đực sinh ra tinh trùng; cá cái sinh ra trừng.
+ (2) Quá trình hình thành cá con bắt đầu là sự thụ tinh tạo thành hợp tử. Ở cá, thụ tinh
xảy ra bên ngoài cơ thể con cái, cả cái đẻ nhiều trứng vào nước, cá đực bơi theo tưới
tỉnh trùng, tinh trùng kết hợp với trứng tạo hợp tử. Sau thụ tinh, hợp từ phát triển thành
phôi, phôi phát triển tạo cả con.
- GV: Ở động vật đẻ trứng, tỉnh trùng kết hợp với trứng qua thụ tinh tạo thành hợp tử,
hợp tử phát triển thành phôi trong trứng và nở ra con non hoặc ấu trùng.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
- GV chia học sinh thành các nhóm thi tìm các con vật và nêu được con vật đó đẻ trứng
hay đẻ con
- GV tổng kết trò chơi, nhận xét chung, tuyên dương các nhóm.
- GV nhắc lại 1 số con vật và hình thức sinh sản của chúng
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ điều em biết về sự sinh sản của động vật
- Dặn HS tìm hiểu thêm về sự sinh sản của động vật
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
______________________________________________________________________
Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
TOÁN
BÀI 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
- HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng
cách thuận tiện.
- HS vận dụng được phép cộng số thập phân để giải quyết vấn đề thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối nhanh, nối đúng"
+ Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả
đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng.
37,5 + 56,2
1,822
19,48+26,15
45,63
45,7+129,46
93,7
0,762 +1,06
175,16
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập.
Bài 1. Đặt tính rồi tính ( Cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào bảng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện (Nhóm đôi )
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
a) 9,2+17,56 +0,8
b) 92,15 +7,99 +0,01
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài. các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Giải ô chữ dưới đây (Nhóm 4)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4.
- GV lưu ý HS vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện.
- Đại diện các nhóm trả lời, giải thích cách làm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
a) Mi cao số mét là:
0,9 + 0,35 = 1,25 (m).
b) Cách 1:
Mai cao số mét là:
1,25 + 0,31 = 1,56 (m).
Mai cao hơn Rô-bốt số mét là:
1,56 – 0,9 = 0,66 (m).
Cách 2:
Mai cao hơn Rô-bốt số mét là:
0,35 + 0,31 = 0,66 (m).
Đáp số: a) 1,25 m; b) 0,66 m.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT
BỘ PHIM HOẠT HÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS biết cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV mở đoạn phim hoạt hình “Dưới một mái nhà” đạo diễn Phan Trung để khởi động
bài học.
? Đoạn phim trên có những nhân vật nào
? Em thích nhân vật nào nhất, vì sao
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn ở bài 1.
- HS làm việc cá nhân
- Từng HS phát biểu ý kiến
- HS khác nhận xét, bổ sung.
a. Đoạn văn tập trung giới thiệu về chú thỏ trắng, nhân vật chính trong bộ phim hoạt
hình Dưới một mái nhà.
b.
+ Phần mở đầu: Từ đầu đến “được khán giả rất yêu thích”: Giới thiệu tên nhân vật, tên
phim, tên đạo diễn phim;
+ Phần triển khai: tiếp đến “tìm bạn trong đêm”: Giới thiệu những đặc điểm nổi bật về
ngoại hình, tính cách, hoạt động,... của thỏ trắng qua kĩ thuật dựng phim hoạt hình;
+ Phần kết thúc: tiếp đến hết: nêu ý nghĩa của bộ phim thông qua việc xây dựng nhân
vật thỏ trắng.
- GV yêu cầu hoàn thành phần triển khai đoạn văn theo sơ đồ
- HS làm việc theo nhóm 4 vẽ sơ đồ tư duy, sau đó trao đổi, thảo luận trong nhóm.
- Đại diện các nhóm phát biểu trước lớp
Nhân vật thỏ trắng:
- Ngoại hình: bộ lông trắng muốt, đôi mắt to tròn, đôi tai dài...
- Tính cách:
+ Vui vẻ, cởi mở
+ Tốt bụng: Biết tin nhà nhím bị đổ, thỏ vội vã đến giúp đỡ, thỏ chạy như bay trong
cơn dông bão, giữa tiếng gió ù ù để tìm nhím; thỏ đưa bạn về nhà,…
+ Bao dung: Khi nhím giận dỗi bỏ đi vì hiểu nhầm thỏ, thỏ không những không giận
nhím mà còn tất tả đi tìm bạn trong đêm.
- Các nhóm nhận xét, đưa các ý kiến khác và bổ sung cho nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
d. - HS trả lời
+ Những chi tiết về âm thanh và hình ảnh: Hình ảnh được nhìn thấy trên phim: bộ
lông trắng muốt, đôi mắt to, tròn, tỉnh anh, đôi tai dài, cái đuôi ngắn ngủn, xinh xinh,
thỏ chạy như bay trong cơn dông bão,... Âm thanh nghe thấy: Giọng nói ấm áp, câu
nói “Tớ thì lại khoái nhất món này!", tiếng cười giòn tan, tiếng gió ù ù,...
+ Những từ ngữ về phim hoạt hình: kĩ thuật vi tính hiện đại, màn ảnh, khán giả/ người
xem, đạo diễn.
e. - HS làm việc cá nhân đọc thầm và suy nghĩ câu trả lời để phát biểu:
+ Từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của người xem đối với nhân vật và bộ phim: rất
yêu thích, đáng yêu, vô cùng thích thú, đáng quý nhất, thật xúc động, ý nghĩa.
- Em hãy tìm thêm những từ khác ngoài bài có nghĩa tương đương, có thể thay cho từ
ngữ tác giả sử dụng.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã tìm được nhiều từ hay.
Bài 2. HS làm việc cá nhân, HS dựa vào gợi ý trong sách suy nghĩ, nêu ý kiến về các
dấu hiệu để nhận biết đặc điểm nhân vật.
- HS đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ tìm câu trả lời, trao đổi trong nhóm, cử đại diện
nhóm phát biểu trước lớp.
+ Những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt
hình: Dựa vào ngoại hình, hoạt động hay tính cách của nhân vật được thể hiện trong
diễn biến của bộ phim.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS nêu ý kiến đúng.
- GV hướng dẫn HS dựa vào gợi ý trong sách (2 ô xanh đầu tiên, nhớ lại những phim
hoạt hình đã xem, suy nghĩ, trao đổi trong nhóm)
+ Khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình, cần chỉ ra được
tên của bộ phim, thông tin liên quan tới phim (đạo diễn, thời gian chiếu phim, nơi
chiếu phim,…), đặc điểm nhân vật mà em được nhận biết qua mắt nhìn, tai nghe,…
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất câu trả lời.
? Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu cách hiểu của mình khi tìm hiểu cách
viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình?
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức Ghi nhớ ở sách.
=> GV kết luận: Đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình thường có
3 phần: Mở đầu, Triển khai, Kết thúc
- Gọi HS trình bày lại
4. Vận dụng trải nghiệm
Bài tập 1. Làm một tờ quảng cáo cho bộ phim em yêu thích.
- GV hướng dẫn cá nhân HS nhớ lại tờ quảng cáo phim đã được xem, bộ phim yêu
thích để về nhà làm tờ quảng cáo, trưng bày sản phẩm trong nhóm hoặc trước lớp (tiết
học sau).
Bài tập 2. Tìm đọc một bài giới thiệu phim.
- GV hướng dẫn HS tìm đọc bài giới thiệu phim và ghi lại tên, đặc điểm của nhân vật
chính (hoặc nhân vật gây ấn tượng) trong phim.
- GV cho HS thực hiện ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
______________________________________________________________________
Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2024
TOÁN
BÀI 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS thực hiện được phép trừ số thập phân.
- HS thực hiện được phép trừ các số đo đại lượng là số thập phân.
- HS vận dụng được phép trừ số thập phân để giải quyết vấn đề thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bài giảng Powerpoint, phiếu bài tập, các thẻ số (bài tập 5)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS bằng trò chơi “Rung chuông vàng”.
- GV phổ biến luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Câu 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
3,6 + 5,8 …… 8,9
Câu 2: Chọn đáp án đúng:
7,56 > 4,2 + 3,4
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Chọn phương án đúng:
A. 5,7 + 8,8 > 14,5
B. 5,7 + 8,8 < 14,5
C. 5,7 + 8,8 = 14,5
Câu 4: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:
0,5 …. 0,08 + 0,4
? Khi so sánh một biểu thức với một số thập phân em làm như thế nào?
- Em tính giá trị biểu thức bên vế trái hoặc vế phải, sau đó lấy kết quả so sánh với số
thập phân rồi thực hiện điền dấu thích hợp.
? Em đã vận dụng kiến thức gì để làm các bài tập trên?
- … cộng hai số thập phân, so sánh các số thập phân
- GV giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Đặt tính rồi tính ( Cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân vào bảng con
- GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng của mình .
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số? ( Nhóm đôi)
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền số thích hợp vào dấu ?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thực hiện yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở chia sẻ trong nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm làm bài, giải thích cách làm.
? Em vận dụng kiến thức gì để giải bài tập.
+ So sánh số thập phân, phép trừ số thập phân
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt.
4. Vận dụng.
Bài 4. Số? (Nhóm đôi)
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm.
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền số thích hợp vào dấu ?
- Đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày cách làm.
- GV cùng Cả lớp thống nhất kết quả (Cáo: 4,8 kg; Thỏ: 2,3 kg).
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 5/124. Số? (Nhóm 4)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV phát cho HS các tấm thẻ số 6; 5; 3 và dấu phẩy (,).
- GV mời HS làm việc nhóm 4, thực hiện yêu cầu bài.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
_____________________________________
KHOA HỌC
Bài 15: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật. Nêu được tên một số động vật đẻ
trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tra...
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1: XÂY DỰNG QUỸ NHÂN ÁI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng “Qũy nhân ái” thông qua Hội chợ xuân.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Biết chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy nhân
ái.
- Biết xây dựng các tiết mục văn nghệ hay đặc sắc.
- Phẩm chất nhân ái: Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung
quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động xã hội.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Trước hoạt động
- GV và TPT Đội:
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới cờ.
+ Thiết kế kịch bản, sân khấu.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, … liên quan đến chủ đề sinh
hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.
2. Trong hoạt động
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Quản lý chi tiêu và lập kế hoạch kinh doanh
+ GV TPT phổ biến về việc xây dựng Qũy Nhân ái thông qua Hội chợ Xuân.
+ HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy Nhân ái.
- GV TPT: Mỗi dịp Tết đến xuân về nhà nhà nô nức đi sắm Tết, tuy nhiên bên cạnh đó
còn rất nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn cần cộng đồng chung tay giúp đỡ. Bác
Hồ đã nói: “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình”, chính vì vậy hôm nay cô
triển khai đến toàn trường chương trình Hội chợ Xuân nhằm gây Qũy Nhân ái để giúp
đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết sắp tới. Cô tin từ mỗi việc nhỏ chúng ta sẽ tạo ra những kết quả lớn lao.
+ Chương trình văn nghệ hưởng ứng hoạt động xây dựng Qũy Nhân ái của trường.
3. Sau hoạt động
- HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp học.
- GVCN chia sẻ những hoạt động mà HS có thể làm để xây dựng Qũy Nhân ái.
- HS lắng nghe.
- 1 số HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ của mình.
- Em cảm thấy rất vui khi được tham gia một hoạt động vô cùng ý nghĩa.
- Em thấy rất háo hức khi được tham gia Hội chợ Xuân gây Quỹ Nhân ái.
+ HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_____________________________________
TOÁN
BÀI 30: ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu.
- HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Thẻ từ, nhạc PP trò chơi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
+ GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”.
+ GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số, chứa các dấu < , > , =.
+ GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội lên tham gia.
+ GV hướng dẫn cách chơi.
+ HS tham gia trò chơi.
+ GV nhận xét HS chơi, tuyên dương.
+ GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Số ? ( Cá nhân) HS đọc đề.
- HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích.
- HS làm bài vào vở, trao đổi vở với bạn bên cạnh, so sánh kết quả.
- 1 HS đại diện trình bày.
a) 173cm = 1,73m
82dm = 8,2m
800kg = 0,8tấn.
2
2
2
2
2
b) 3dm = 0,03m
1m 5dm = 1,05m
3dm2 75cm2 = 3,75dm2.
- Các bạn khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
Bài 2. Số ? (Nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát trong SGK.
- Hd quan sát kim chỉ vạch trên cân để tìm đúng số cân của túi cà chua và túi hành tây,
nhắc HS đối với những vạch không có số chúng ta cứ đếm thêm lên so với mức gần đó.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu của GV.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày.
a) Túi cà chua cân nặng 1,4kg.
b) Túi hành tây cân nặng 600g, bằng 0,6kg.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
Bài 3. Hãy làm tròn các số thập phân dưới đây đến hàng phần trăm. (Cá nhân)
- 1 HS đọc đề, xác định yêu cầu của đề.
- HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, sau đó GV chốt và hướng dẫn mẫu một bài.
- HS làm bài vào vở. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- HS lên bảng làm bài, nhận xét bài làm trên bảng.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
3. Vận dụng trải nghiệm. (Cặp đôi)
Bài 4. HS đọc yêu cầu bài.
- HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
- Cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm HS trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: PHIM HOẠT HÌNH CHÚ ỐC SÊN BAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên
bay": biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút; Đọc
đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên
bay", biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo.
Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn bản quảng
cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo. Hiểu mục đích
của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được nội dung, nghệ
thuật của bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim....
Thông qua bài đọc, biết trao đổi, chia sẻ với mọi người, yêu quý bạn bè, tích cực
hoạt động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- GV nêu yêu cầu trước khi cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia Chớp Nông
Nổi - Chú ốc sên bay.
+ Đoạn phim có những nhân vật nào?
+ Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn phim?
- HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay, ghi nhớ
nội dung đoạn phim và trả lời câu hỏi của GV.
- GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV yêu cầu HS tìm giọng đọc và chia đoạn
* Giọng đọc: Đọc diễn cảm, giọng hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở mỗi
đoạn.
GV: Nhấn giọng ở các từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới thiệu mở đầu, phần
thông tin về hãng phim, tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi chiếu...) ở những từ
ngữ thể hiện, cảm xúc, gây chú ý trong bài đọc,...
* GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc gia
+ Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS phát hiện từ khó trong đoạn bạn đọc. Gv viết từ khó lên bảng. Hs N2 đọc từ khó
và đọc trước lớp.
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn và tìm câu dài. Hs thảo luận N2 tìm cách ngắt nghỉ và đọc câu
dài cho nhau nghe.
- HS đọc câu dài trước lớp. Gv chiếu câu dài và chốt cách ngắt nghỉ nếu câu HS đưa ra
chưa hợp lí.
Gợi ý
+ Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc:
“Chú ốc sên bay". Một chú ốc sên/ có khát vọng bay đi khắp nơi để khám phá thế giới.
+ Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình bay
lượn, trưởng thành và đạt được ước mơ của ốc sên.
GV có thể kết hợp giải nghĩa từ có trong câu dài hoặc trong bài.
+ Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để xây dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim.
+ Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần mềm đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh
trong phim trở nên sống động hơn, khiến cho người xem cảm thấy như đang được
tham gia vào bộ phim
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS đọc lại toàn bài.
3.2. Tìm hiểu bài.(N4)
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất câu trả lời.
Gợi ý:
Câu 1:
+ Tên phim được in màu cam, đậm, rõ, cỡ chữ to nhất, thể loại phim được giới thiệu
ngay phân đầu trước tên phim. Thời gian, địa điểm khởi chiếu được in đậm ngay dưới
tên phim.
Câu 2.
+ Về nội dung phim: Quảng cáo cho em biết nhân vật chính trong phim là một chú ốc
sên. Chú ốc sên ấy được một nhà khoa học gắn cho đôi cánh để bay khắp nơi, khám
phá thế giới; bộ phim có nhiều tập, mỗi tập dài 10 phút kể một câu chuyện nhỏ trong
hành trình của ốc sên... Quảng cáo cũng đưa ra nhận xét về nội dung phim: hấp dẫn, dí
dỏm.
+ Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng cáo cho biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt hình hiện
đại, đó là công nghệ 3D với hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt, sống động.
+ Vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp dân, dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện đại, giá vé đặc
biệt ưu đãi....
Câu 3:
- Gv cho Hs xem một số hình ảnh của một số tờ quảng cáo.
- HS trả lời tự do theo ý hiểu
- GV có thể gợi ý về cách thức trình bày, màu sắc, nội dung…..
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến cá nhân về những từ ngữ gây
ấn tượng nhất trong tờ quảng cáo.
Câu 4:
- HS quan sát, ghi lại những suy nghĩ của cá nhân về cách trình bày của tờ quảng cáo
mà GV đã chiếu.
GV có thể gợi ý về cách thức trình bày, màu sắc, nội dung…..
- Một số HS phát biểu, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt: Quảng cáo là một phần quan trọng để thu hút, giới thiệu người xem chú ý
đến bộ phim, nội dung quảng cáo. Để có một quảng cáo hấp dẫn, cần chú ý tới hình
thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế nội dung chữ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài
Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay"
- Hs phát biểu tự do và ghi vở theo ý hiểu.( Kĩ thuật trình bày 1 phút)
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: KẾT TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến
thức đã học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức học sinh chơi trò chơi “truyền thư” đặt câu hỏi để HS trả lời.
- GV phổ biến luật chơi: Các em truyền thư thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV
mở video bài hát), khi bài hát dừng thư trong tay nào thì bạn đó đọc to nội dung bên
trong và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học?
Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính từ, đại từ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài: Các em đã biết về các từ loại như danh từ, động từ, tính từ,
đại từ. Hôm nay, các em sẽ được làm quen với một từ loại nữa, đó là kết từ. Vậy kết từ
là gì? Chúng có đặc điểm như thế nào? Chúng ta sẽ được biết qua bài học hôm nay.
2. Hình thành kiến thức
Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được dùng để làm gì?(N2)
- 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
? Nêu các từ in đậm trong bài(HS do, vào, và, trong, của)
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi trả lời yêu cầu bài.
? Các từ in đậm dùng để làm gì
- Đại diện nhóm trả lời: Các từ này dùng để nối
+ Từ do nối bức tranh sơn dầu với hoạ sĩ Trần Văn Cần sáng tác.
+ Từ vào nối sáng tác với năm 1943.
+ Từ và nối trong sáng với thơ ngây.
+ Từ trong nối một với những.
+ Từ của nối tác phẩm xuất sắc nhất với tranh chân dung Việt Nam thế kỉ XX.
- HS và GV nhận xét.
=> GV kết luận: Bài tập này giúp các em nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối
kết.
Bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ?
+ Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì?
- GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh và
đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười, nhóm nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt
méo.
- Đại diện các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, góp ý cho nhau.
Các cặp kết từ trong các câu là:
Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị quan hệ đối lập)
Câu c: không những... mà còn.. (biểu thị quan hệ tăng tiến)
Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan hệ điều kiện kết quả)
- GV và HS cùng thống nhất đáp án
=> GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với
nhau để nối.
? Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu cách hiểu của mình về kết từ?
HS nêu ý kiến.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm kết từ trong Ghi nhớ ở sách.
- Gọi 2-3 HS trình bày lại.
3. Luyện tập, thực hành
Bài tập 3
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận và đưa ra đáp án. GV đưa những thẻ từ có hình 5
bông hoa và yêu cầu viết vào bông hoa các kết từ thảo luận
- GV hỗ trợ các nhóm khi cần.
- GV gọi các nhóm trả lời (bằng cách lấy những thẻ từ và ghi những kết từ vào bông
hoa để đính vào từng vị trí bảng phụ trên bảng).
- GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp án trên bảng phụ
a. Cậu thích xem phim hài hay xem phim hành động?
b. Tranh Đông Hồ giản dị mà/ và tinh tế.
c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô thành thạo thì bạn phải kiên trì.
d. Nhờ/ Vì khổ công tập luyện nên Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một danh hoạ
kiệt xuất của thế giới.
=> GV kết luận: Các kết từ cần được dùng phù hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau.
Bài tập 4
- GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi nhóm đôi.
- HS trong nhóm nghe và góp ý cho bạn, bình chọn câu hay nhất.
- GV mời đại diện các nhóm đọc phần bài làm của mình và chỉ ra các kết từ đã sử
dụng.
- GV tổ chức nhận xét, góp ý và bình chọn các câu viết nói đúng và hay.
- GV đưa ra một ví dụ minh hoạ:
Tác phẩm điêu khắc Những người tắm biển của Pi-cát-xô thật độc đáo. Ông thể hiện ý
tưởng người đi tắm biển chỉ bằng các hình tam giác, hình chữ nhật hoặc hình tròn. Đây
là sự sáng tạo của riêng ông, trừu tượng, khó hiểu nhưng hấp dẫn.
(Kết từ: của, bằng, hoặc, nhưng)
=> GV kết luận: Dùng kết từ khiến các câu có sự nối kết
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV cho HS thực hiện ở nhà với yêu cầu sau: Tự chọn một câu chuyện ngắn và kể lại
cho người thân trong gia đình nghe, trong đó có sử dụng ít nhất 2-3 kết từ.
=> GV kết luận: Khi học, HS cần biết vận dụng vào thực tiễn đời sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
_____________________________________
KHOA HỌC
BÀI 15: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật. Nêu được tên một số động vật đẻ
trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh (hoặc) video.
- Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về
sinh sản ở một số động vật.
- Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận; Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận
nhóm, nói và chia sẻ về sinh sản ở động vật.
- Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Hình ảnh minh hoạ về một số động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS mô tả lại đặc điểm, tiếng kêu, ... của một số con vật và các bạn đoán
tên các con vật
- Em hãy nói một số điều em biết về sự sinh sản của các con vật đó?
2. Hoạt động khám phá:
2.1. Động vật đẻ trứng và động vật đẻ con
- HS quan sát hình 2 và cho biết tên động vật đẻ trứng và tên động vật đẻ con
+ Động vật đẻ trứng: ốc sên, bướm, chim bồ câu.
+ Động vật đẻ con: mèo, lợn.
- HS làm việc nhóm. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
? Kể thêm các loại động vật đẻ trứng và đẻ con mà em biết?
2.2. Sự sinh sản của động vật
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, yêu cầu HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi:
+ Đến giai đoạn phát triển nào động vật sinh sản?
+ Nêu vai trò của con đực và con cái trong quá trình sinh sản?
+ Con non được hình thành bắt đầu từ đâu?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét và kết luận các nội dung từ câu trả lời của HS
* Sự sinh sản của cá
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 3, đọc thông tin mô tả sinh sản ở cá, yêu cầu HS:
chỉ và nói với bạn về sự sinh sản ở cá trong hình 3.
+ Đến giai đoạn trưởng thành động vật sinh sản.
+ Con đực: sản sinh ra tinh trùng, con cái: sản sinh ra trứng.
+ Tình trùng kết hợp trứng tạo hợp tử, hợp tử sẽ phát triển thành phôi rồi tiếp tục phát
triển thành con non.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu về sự sinh sản ở cá
Nội dung tìm hiểu
Câu hỏi
Câu trả lời
Vai trò của cá đực, cá cái trong việc hình
thành cá con
Quá trình hình thành cả con
- GV thu phiếu các nhóm và gọi đại diện 1 nhóm lên chia sẻ kết quả, sau đó GV chốt
thông tin về sinh sản ở cá, mở rộng thêm về động vật đẻ trứng.
+ (1) Cá đực sinh ra tinh trùng; cá cái sinh ra trừng.
+ (2) Quá trình hình thành cá con bắt đầu là sự thụ tinh tạo thành hợp tử. Ở cá, thụ tinh
xảy ra bên ngoài cơ thể con cái, cả cái đẻ nhiều trứng vào nước, cá đực bơi theo tưới
tỉnh trùng, tinh trùng kết hợp với trứng tạo hợp tử. Sau thụ tinh, hợp từ phát triển thành
phôi, phôi phát triển tạo cả con.
- GV: Ở động vật đẻ trứng, tỉnh trùng kết hợp với trứng qua thụ tinh tạo thành hợp tử,
hợp tử phát triển thành phôi trong trứng và nở ra con non hoặc ấu trùng.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
- GV chia học sinh thành các nhóm thi tìm các con vật và nêu được con vật đó đẻ trứng
hay đẻ con
- GV tổng kết trò chơi, nhận xét chung, tuyên dương các nhóm.
- GV nhắc lại 1 số con vật và hình thức sinh sản của chúng
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ điều em biết về sự sinh sản của động vật
- Dặn HS tìm hiểu thêm về sự sinh sản của động vật
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
______________________________________________________________________
Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
TOÁN
BÀI 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
- HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng
cách thuận tiện.
- HS vận dụng được phép cộng số thập phân để giải quyết vấn đề thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối nhanh, nối đúng"
+ Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả
đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng.
37,5 + 56,2
1,822
19,48+26,15
45,63
45,7+129,46
93,7
0,762 +1,06
175,16
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập.
Bài 1. Đặt tính rồi tính ( Cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào bảng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện (Nhóm đôi )
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
a) 9,2+17,56 +0,8
b) 92,15 +7,99 +0,01
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài. các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Giải ô chữ dưới đây (Nhóm 4)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4.
- GV lưu ý HS vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện.
- Đại diện các nhóm trả lời, giải thích cách làm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
a) Mi cao số mét là:
0,9 + 0,35 = 1,25 (m).
b) Cách 1:
Mai cao số mét là:
1,25 + 0,31 = 1,56 (m).
Mai cao hơn Rô-bốt số mét là:
1,56 – 0,9 = 0,66 (m).
Cách 2:
Mai cao hơn Rô-bốt số mét là:
0,35 + 0,31 = 0,66 (m).
Đáp số: a) 1,25 m; b) 0,66 m.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT
BỘ PHIM HOẠT HÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS biết cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV mở đoạn phim hoạt hình “Dưới một mái nhà” đạo diễn Phan Trung để khởi động
bài học.
? Đoạn phim trên có những nhân vật nào
? Em thích nhân vật nào nhất, vì sao
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn ở bài 1.
- HS làm việc cá nhân
- Từng HS phát biểu ý kiến
- HS khác nhận xét, bổ sung.
a. Đoạn văn tập trung giới thiệu về chú thỏ trắng, nhân vật chính trong bộ phim hoạt
hình Dưới một mái nhà.
b.
+ Phần mở đầu: Từ đầu đến “được khán giả rất yêu thích”: Giới thiệu tên nhân vật, tên
phim, tên đạo diễn phim;
+ Phần triển khai: tiếp đến “tìm bạn trong đêm”: Giới thiệu những đặc điểm nổi bật về
ngoại hình, tính cách, hoạt động,... của thỏ trắng qua kĩ thuật dựng phim hoạt hình;
+ Phần kết thúc: tiếp đến hết: nêu ý nghĩa của bộ phim thông qua việc xây dựng nhân
vật thỏ trắng.
- GV yêu cầu hoàn thành phần triển khai đoạn văn theo sơ đồ
- HS làm việc theo nhóm 4 vẽ sơ đồ tư duy, sau đó trao đổi, thảo luận trong nhóm.
- Đại diện các nhóm phát biểu trước lớp
Nhân vật thỏ trắng:
- Ngoại hình: bộ lông trắng muốt, đôi mắt to tròn, đôi tai dài...
- Tính cách:
+ Vui vẻ, cởi mở
+ Tốt bụng: Biết tin nhà nhím bị đổ, thỏ vội vã đến giúp đỡ, thỏ chạy như bay trong
cơn dông bão, giữa tiếng gió ù ù để tìm nhím; thỏ đưa bạn về nhà,…
+ Bao dung: Khi nhím giận dỗi bỏ đi vì hiểu nhầm thỏ, thỏ không những không giận
nhím mà còn tất tả đi tìm bạn trong đêm.
- Các nhóm nhận xét, đưa các ý kiến khác và bổ sung cho nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
d. - HS trả lời
+ Những chi tiết về âm thanh và hình ảnh: Hình ảnh được nhìn thấy trên phim: bộ
lông trắng muốt, đôi mắt to, tròn, tỉnh anh, đôi tai dài, cái đuôi ngắn ngủn, xinh xinh,
thỏ chạy như bay trong cơn dông bão,... Âm thanh nghe thấy: Giọng nói ấm áp, câu
nói “Tớ thì lại khoái nhất món này!", tiếng cười giòn tan, tiếng gió ù ù,...
+ Những từ ngữ về phim hoạt hình: kĩ thuật vi tính hiện đại, màn ảnh, khán giả/ người
xem, đạo diễn.
e. - HS làm việc cá nhân đọc thầm và suy nghĩ câu trả lời để phát biểu:
+ Từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của người xem đối với nhân vật và bộ phim: rất
yêu thích, đáng yêu, vô cùng thích thú, đáng quý nhất, thật xúc động, ý nghĩa.
- Em hãy tìm thêm những từ khác ngoài bài có nghĩa tương đương, có thể thay cho từ
ngữ tác giả sử dụng.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã tìm được nhiều từ hay.
Bài 2. HS làm việc cá nhân, HS dựa vào gợi ý trong sách suy nghĩ, nêu ý kiến về các
dấu hiệu để nhận biết đặc điểm nhân vật.
- HS đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ tìm câu trả lời, trao đổi trong nhóm, cử đại diện
nhóm phát biểu trước lớp.
+ Những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt
hình: Dựa vào ngoại hình, hoạt động hay tính cách của nhân vật được thể hiện trong
diễn biến của bộ phim.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS nêu ý kiến đúng.
- GV hướng dẫn HS dựa vào gợi ý trong sách (2 ô xanh đầu tiên, nhớ lại những phim
hoạt hình đã xem, suy nghĩ, trao đổi trong nhóm)
+ Khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình, cần chỉ ra được
tên của bộ phim, thông tin liên quan tới phim (đạo diễn, thời gian chiếu phim, nơi
chiếu phim,…), đặc điểm nhân vật mà em được nhận biết qua mắt nhìn, tai nghe,…
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất câu trả lời.
? Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu cách hiểu của mình khi tìm hiểu cách
viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình?
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức Ghi nhớ ở sách.
=> GV kết luận: Đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình thường có
3 phần: Mở đầu, Triển khai, Kết thúc
- Gọi HS trình bày lại
4. Vận dụng trải nghiệm
Bài tập 1. Làm một tờ quảng cáo cho bộ phim em yêu thích.
- GV hướng dẫn cá nhân HS nhớ lại tờ quảng cáo phim đã được xem, bộ phim yêu
thích để về nhà làm tờ quảng cáo, trưng bày sản phẩm trong nhóm hoặc trước lớp (tiết
học sau).
Bài tập 2. Tìm đọc một bài giới thiệu phim.
- GV hướng dẫn HS tìm đọc bài giới thiệu phim và ghi lại tên, đặc điểm của nhân vật
chính (hoặc nhân vật gây ấn tượng) trong phim.
- GV cho HS thực hiện ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
______________________________________________________________________
Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2024
TOÁN
BÀI 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS thực hiện được phép trừ số thập phân.
- HS thực hiện được phép trừ các số đo đại lượng là số thập phân.
- HS vận dụng được phép trừ số thập phân để giải quyết vấn đề thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bài giảng Powerpoint, phiếu bài tập, các thẻ số (bài tập 5)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS bằng trò chơi “Rung chuông vàng”.
- GV phổ biến luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Câu 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
3,6 + 5,8 …… 8,9
Câu 2: Chọn đáp án đúng:
7,56 > 4,2 + 3,4
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Chọn phương án đúng:
A. 5,7 + 8,8 > 14,5
B. 5,7 + 8,8 < 14,5
C. 5,7 + 8,8 = 14,5
Câu 4: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:
0,5 …. 0,08 + 0,4
? Khi so sánh một biểu thức với một số thập phân em làm như thế nào?
- Em tính giá trị biểu thức bên vế trái hoặc vế phải, sau đó lấy kết quả so sánh với số
thập phân rồi thực hiện điền dấu thích hợp.
? Em đã vận dụng kiến thức gì để làm các bài tập trên?
- … cộng hai số thập phân, so sánh các số thập phân
- GV giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Đặt tính rồi tính ( Cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân vào bảng con
- GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng của mình .
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số? ( Nhóm đôi)
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền số thích hợp vào dấu ?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thực hiện yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở chia sẻ trong nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm làm bài, giải thích cách làm.
? Em vận dụng kiến thức gì để giải bài tập.
+ So sánh số thập phân, phép trừ số thập phân
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt.
4. Vận dụng.
Bài 4. Số? (Nhóm đôi)
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm.
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền số thích hợp vào dấu ?
- Đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày cách làm.
- GV cùng Cả lớp thống nhất kết quả (Cáo: 4,8 kg; Thỏ: 2,3 kg).
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 5/124. Số? (Nhóm 4)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV phát cho HS các tấm thẻ số 6; 5; 3 và dấu phẩy (,).
- GV mời HS làm việc nhóm 4, thực hiện yêu cầu bài.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
_____________________________________
KHOA HỌC
Bài 15: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật. Nêu được tên một số động vật đẻ
trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tra...
 






Các ý kiến mới nhất