Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Vũ Trọng Uy - Giáo viên trường Tiểu học Yên Phú I - Yên Mỹ - Hưng Yên

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TUẦN 17

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Trọng Uy (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:48' 31-12-2024
    Dung lượng: 93.6 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    Tiết 1-Chủ đề: Gia đình yêu thương
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    Thể hiện được trách nhiệm, lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia
    đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
    hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
    Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
    nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
    Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
    duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
    Năng lực thích ứng với cuộc sống: năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động
    để thể hiện lòng biết ơn các thành viên trong gia đình, qua đó tạo bầu không khí vui
    vẻ, đầm ấm.
    Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp
    và các hoạt động trong nhóm.
    Biết ơn: biết ơn các thành viên trong gia đình.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
    - Đồ dùng học tập theo yêu cầu. 
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Trước hoạt động
    - GV và TPT Đội:
    + Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới cờ.
    + Chuẩn bị sân khấu.
    + Chuẩn bị các thiết bị âm thanh, … liên quan đến chủ đề sinh hoạt.
    + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.
    2. Trong hoạt động
    - Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
    - Sinh hoạt dưới cờ:
    + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
    + Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
    + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Gia đình yêu thương"
    + HS chia sẻ cảm xúc và câu chuyện về gia đình.
    - Một số HS chia sẻ về trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình để tạo bầu
    không khí vui vẻ, đầm ấm.
    + Chương trình văn nghệ chủ đề Gia đình.
    3. Sau hoạt động
    - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp học.
    - GVCN chia sẻ những hoạt động mà HS có thể làm để tạo không khí ấm áp, hạnh
    phúc trong gia đình.
    - HS lắng nghe.

    - 1 số HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ của mình.
    + HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
    IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG.
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    _______________________________
    TOÁN
    BÀI 32: ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - HS nhận dạng được một số hình phẳng đã học.
    - HS xác định được đây và đường cao của hình tam giác, hình thang.
    - HS vẽ được một số hình phẳng theo mẫu trên lưới ô vuông.
    - HS xác định được tâm, bán kính của hình tròn.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải
    quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học...
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Bài giảng Powerpoint.
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Khởi động.
    - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi như sau:
    + Em hãy nêu tên các hình đã học?
    + Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thoi, hình
    thang, hình tròn.
    + Thế nào là đường cao hình tam giác?
    + Là đoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đưởng thẳng chứa cạnh đối diện của
    tam giác đó.
    + Hình bình hành và hình thoi giống nhau và khác nhau như thế nào?
    + Giống nhau: Đều có 4 cạnh, 2 cặp cạnh đối diện song song với nhau. Khác
    nhau: Hbh có 1 cặp đối diện bằng nhau còn hình thoi có 4 cạnh bằng nhau
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập một số hình
    phẳng và vận dụng những kiến thức về hình phẳng để giải quyết một số vấn đề trong
    thực tế.
    2. Hoạt động thực hành.
    Bài 1/127.
    - HS quan sát hình vẽ, đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài.
    - HS làm việc cá nhân nối bút chì vào SGK phần (a)
    - 1 HS lên nối trên bảng phụ
    - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu phần (b)

    - Đại diện HS lên chia, chỉ và nêu tên các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi
    hình minh hoạ (trên bảng phụ).
    - HS trình bày trên bảng phụ.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2/127: Nhóm đôi
    - Gọi HS đọc yêu cầu, giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm.
    - H quan sát hình vẽ để xác định đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam
    giác.
    - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu.
    - Đại diện các nhóm trả lời.
    ? Em có nhận xét gì về đáy và đường cao của hình tam giác DGE.
    + DGE là hình tam giác vuông nên đường cao chính là một cạnh của góc vuông.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3/127: Nhóm đôi
    - HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi.
    ? Nêu tên các hình phẳng cần vẽ, xác định cách vẽ.
    + Các hình cần vẽ là hình bình hành và hình thoi
    + Cách vẽ: Hình bình hành vẽ từng cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. Hình
    thoi vẽ 4 cạnh bằng nhau và 2 cạnh đối diện song song
    - HS vẽ hình (theo mẫu) vào vở, chia sẻ.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét hình vẽ, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Yêu cầu HS làm cá nhân phần b) tô màu hình bình hành đã vẽ.
    - GV chấm, chữa một số vở HS, nhận xét, tuyên dương.
    - GV chốt đặc điểm của hình bình hành và hình thoi.
    3. Vận dụng trải nghiệm.
    Bài 4/128: Nhóm 4- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình vẽ
    - GV cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài.
    - GV yêu cầu HS thực hiện bài toán vào nháp
    - GV mời đại diện các nhóm phân tích bài toán và cách làm.
    ? Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng nào
    ? Em hãy nêu cách làm
    - Đại diện nhóm làm bài:
    + Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng B.
    + Tìm khoảng cách từ vị trí E đến các bộ phát sóng bằng cách sử dụng com pa để vẽ
    hình tròn có tâm là mỗi trạm phát sóng và bán kínhnhư đề bài đã cho. Vị trí E nằm
    trong hình tròn nào thì sẽ nhận được sóng của bộ phát sóng đó.
    - HS báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình, được bạn và GV nhận xét.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
    .............................................................................................................................

    .............................................................................................................................
    _______________________________
    TIẾNG VIỆT
    Bài 31. ĐỌC: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Đọc đúng bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
    hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột.
    - Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn
    hóa vô giá của nước ta; biết thời gian xây dựng, địa điểm tọa lạc và nguồn gốc tên gọi
    của chùa Một Cột; hiểu được khả năng sáng tạo nghệ thuật của cha ông chúng ta.
    * Góp phần hình thành và phát triển:
    - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
    - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thiên nhiên, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
    1. Khởi động.
    - HS được yêu cầu quan sát kĩ các tranh trong SGK/ 149 và trao đổi với bạn: Mỗi
    công trình kiến trúc dưới đây có điểm gì độc đáo?
    - HS thảo luận cặp đôi.
    - Đại diện 1 – 2 cặp trình bày.
    + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp
    úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo hình bậc thang.
    + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong
    dân gian, thường được người Việt sử dụng để đánh bắt các loại hải sản nhỏ.
    + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là
    nước phản chiếu rất đẹp mắt.
    Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất vui và
    hào hứng.
    - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến trúc ở trên có hình thù, kiến trúc của
    công trình độc đáo ngay ở hình dáng bên ngoài.
    - HS được yêu cầu quan sát bức tranh của bài đọc và cho biết : Bức tranh vẽ gì?(
    chùa Một Cột.)
    2. Hình thành kiến thức mới.
    * HĐ1: Luyện đọc thành tiếng
    - GV đọc mẫu. Lớp đọc thầm theo để:
    + Tìm giọng đọc của bài và cách chia đoạn.
    - GV chốt giọng đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết nhấn giọng ở những từ ngữ thể
    hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột.
    - Chia đoạn:
    + Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu chung về chùa Một Cột).

    + Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết
    hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài).
    + Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói về nét cổ kính của chùa Một Cột).
    + Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá của ngôi chùa này).
    - Lần 1: 4 HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp tìm từ khó và luyện đọc từ khó.
    + Từ khó: Hà Nội, Lý Thái Tông, khổng lồ, mặt nước, Liên Hoa Đài, nổi bật,...
    - Lần 2: 4 HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp tìm câu dài và cách ngắt nghỉ câu dài.
    + Luyện đọc câu dài: Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ xác nhận là/
    “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ nhất châu Á”.
     HS luyện đọc cặp đôi.
     HS đọc trước lớp.
    + Giải nghĩa từ trong SGK/ 150 và thêm 1 số từ:
     VD: độc nhất vô nhị: có một mà không có hai, rất hiếm.
     Hai con rồng chầu mặt nguyệt: hình ảnh ( trong chạm khắc) hai con rồng quay
    đầu vào mặt trăng, biểu thị sức mạnh thiêng liêng; thường được trang trí nơi
    đình, chùa,....
    - HS luyện đọc cặp đôi toàn bài.
    - 1 HS đọc lại toàn bài.
    * HĐ2: Luyện đọc hiểu (trả lời câu hỏi). (Nhóm 4)
    - HS được yêu cầu đọc kĩ bài và TC 5 Chtrong SGK/ 150.
    - HS thảo luận nhóm 4.
    - Đại diện các nhóm trình bày.
    + C1: Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng
    năm 1049, thời vua Lý Thái Tông.
    + C2: Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến trúc chính của nó là ngôi chùa ngự trên
    một cột đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, chùa
    có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự tương đồng với hình ảnh đài sen. 
    * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở châu
    Á, không ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt trên một cột đá tròn, có hình đoá
    sen – quốc hoa của Việt Nam.
    + C3: Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với thông tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức
    Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”. Vì cả châu
    Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả là đáng
    khâm phục, ngưỡng mộ và tự hào về nước Việt chúng ta. / Ấn tượng với thông tin
    chùa ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét riêng biệt của
    chùa Một Cột. Trong khi các chùa khác có nhiều cột và cột được làm bằng gỗ. / Ấn
    tượng với thông tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón
    ánh mặt trời. Vì thông tin này giúp em hình dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh
    tĩnh, thấy được tài năng và cốt cách dân tộc của những nghệ nhân xưa. /...)
    + C4: Đại diện các nhóm báo cáo theo ý kiến của nhóm.
    + C5: A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS được yêu cầu tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
    - GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện
    mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài
    Việt Nam.
    * GD quyền con người: Trẻ em có quyền được sống, học tập và tự hào về chùa Một
    Cột - di sản văn hoá vô giá của đất nước ta.
    * HĐ3: Luyện đọc lại
    - 4 HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
    - Luyện đọc đoạn 3,4 trong nhóm theo cặp đôi.
    - Đại diện 1-2 cặp trình bày.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng
    - HS nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Một ngôi chùa độc đáo”.
    - Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe.
    III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
    .........................................................................................................................................
    ___________________________
    TIẾNG VIỆT
    LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ KẾT TỪ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh cụ
    thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau.
    * Góp phần hình thành và phát triển:
    - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
    - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thiên nhiên, trách nhiệm
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    - GV: Phiếu học tập (bài 1).
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
    1. Khởi động
    - Tổ chức trò chơi “ Siêu cầu thủ nhí”
    - Luật chơi: Có tất cả 5 trái bóng, mỗi trái bóng gắn với câu chứa kết từ. Các em suy
    nghĩ và tìm kết từ trong câu. Hãy cùng tự tin vào bản thân để trở thành một siêu cầu
    thủ nhí!
    Câu 1: Anh ấy đang làm bài tập và cô ấy đang đọc sách.
    A. và
    B. đang
    C. làm
    D. ấy
    Câu 2: Đoàn tàu này qua rồi đoán tàu khác đến.
    A. này
    B. qua
    C. rồi
    D. Đến
    Câu 3: Bố em hôm nay không về nhà vì công tác đột xuất.
    A. vì
    B. Về
    C. không
    D. Nay

    Câu 4: Nếu trời mưa thì ngày mai chúng ta không đi chơi công viên.
    A. nếu
    B. không
    C. thì
    D. Nếu....thì
    Câu 5: Tuy chúng ta đẫ tận tình giúp đỡ Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ.
    A. tuy
    B. Tuy .... nhưng
    C. nhưng
    D. ấy
    - HS chơi, trả lời CH bằng cách xoay hao xoay đáp án.
    - GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài.
    2. Luyện tập
    Bài 1: HS đọc thầm bài và nêu yêu cầu của bài.
    - HS được yêu cầu đọc kĩ các từ ngữ ở cột A và B, sau đó nối từ ngữ ở cột A phù hợp
    với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chỉ ra các kết từ trong mỗi câu đó.
    - HS hoàn thành phiếu HT, rồi thảo luận theo nhóm 4.
    - Đại diện các nhóm trình bày.
    - GV nhận xét, chốt đáp án đúng
    - GV nhận xét.
    Bài 2: HS đọc kĩ đoạn văn, chọn kết từ phù hợp thay cho bông hoa.
    - HS tự làm bài, đổi bài kiểm tra nhau.
    - HS chữa bài.
    - GV nhận xét, chốt đáp án:
    - GV KL: Sử dụng kết từ để nối các từ ngữ trong một đoạn văn thì các em phải hiểu
    được quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố để dùng đúng kết từ.
    Bài 3:
    - HS được yêu cầu đọc kĩ câu a với mỗi kết từ cho sẵn để hoàn thiện câu.
    - HS thảo luận nhóm 4.
    - Đại diện các nhóm trình bày.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    VD: a. (1) Tôi học chơi đàn ghi-ta và học khiêu vũ.
    (2) Tôi học chơi đàn ghi-ta để thoả mãn niềm đam mê âm nhạc của mình.
    (3) Tôi học chơi đàn ghi-ta vì nó giúp tôi giải toả căng thẳng.
    - Nếu còn thời gian, GV có thể hỏi câu b:
    VD: b. (1) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem bởi nó vô cùng bất ngờ.
    (2) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem nên nhiều người thích nó.
    (3) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem với nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau.
    - GV kết luận: Qua bài tập này giúp các vận dụng những kiến thức về kết từ để tạo
    thành câu. Khi viết câu có chứa kết từ các em cần lưu ý sử dụng chúng đúng ngữ
    cảnh.
    3. Vận dụng
    - GV cho HS thi đặt câu trong câu có sử dụng kết từ.
    - HS thi giữa các dãy.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Các em nên sử dụng kết từ khi viết đoạn văn.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.

    ...............................................................................................................................
    .........................................................................................................................................
    ________________________________
    KHOA HỌC
    BÀI 16: VÒNG ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT (tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng.
    - Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu vòng đời của một số động vật
    đẻ trứng.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi chú được vòng đời của một số động vật
    đẻ trứng dựa vào sơ đồ đã cho. Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vòng
    đời của một số động vật đẻ trứng. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vòng đời của một số
    động vật đẻ trứng. Biết được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý
    động vật.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Giáo viên
    + Mẫu vật: Trứng bướm, nhộng bướm, (nếu có), hình ảnh các giai đoạn phát
    triển của bướm, muỗi và gà.
    + Dụng cụ: Bảng vẽ, bút lông, phiếu học tập, loa phát thanh.
    + Khu vực tổ chức: Sân trường có cây xanh.
    - Học sinh: Giấy, bút ghi chú, sách Khoa học lớp 5.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Khởi động.
    - GV cho HS tập trung ngoài trời, hỏi:
    "Các em có biết một con bướm trông như thế nào khi mới sinh ra
    không?"
    "Còn loài muỗi? Chúng lớn lên từ đâu?"
    - GV dẫn dắt: "Hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá vòng đời của động vật qua các
    hoạt động thú vị."
    2. Hoạt động khám phá.
    Hoạt động 1: Quan sát và phân tích
    - Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm nhận nhiệm vụ tìm hiểu một loài
    động vật (muỗi, gà, bướm).

    - Bước 2: GV cung cấp mẫu vật/hình ảnh cho từng nhóm:
    + Nhóm 1: Hình ảnh/giai đoạn phát triển của muỗi.
    + Nhóm 2: Hình ảnh/giai đoạn phát triển của gà.
    + Nhóm 3: Hình ảnh/giai đoạn phát triển của bướm.
    - Bước 3: HS quan sát, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập:
    + Giai đoạn nào trong vòng đời?
    + Có những đặc điểm nổi bật nào?
    Hoạt động 2: Trò chơi "Vòng đời động vật"
    - Luật chơi:
    + GV đưa ra các hình ảnh về vòng đời khác nhau.
    + HS chạy tới khu vực tương ứng với giai đoạn được chỉ định (trứng, ấu trùng,
    nhộng, trưởng thành).
    - Đại diện từng nhóm trình bày vòng đời của loài động vật mình nghiên cứu.
    - GV tổng kết, giải thích thêm về ý nghĩa của các giai đoạn phát triển trong tự
    nhiên.
    3. Hoạt động vận dụng
    - Tìm hiểu vòng đời của một loài động vật khác ở nhà.
    - Chuẩn bị bài tiếp theo: "Vòng đời và sự phát triển của động vật (tiết 2)".
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
    .........................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................
    ____________________________________________________________________
    Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024
    TOÁN
    BÀI 32: ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH HỌC PHẲNG (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - HS tính được diện tích của một số hình phẳng.
    - HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng.
    - HS vận dụng được kiến thức về hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết
    vấn đề, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giao tiếp toán học, ...
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Bảng phụ, phấn màu.
    - Giấy hình chữ nhật như ở bài 2 trang 128 – SGK Toán 5 tập một.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Khởi động.
    - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng. Thi trả lời nhanh các câu hỏi liên quan
    đến diện tích của một số hình phẳng: hình tam giác, hình thang, hình tròn:
    + Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tich shình tam giác
    + Câu 2: Nêu công thức tính diện tích hình thang.
    + Câu 3: Tương tự với hình thang, hiình tròn

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới: ừ hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập cách tính
    diện tích một số hình phẳng đã học và sử dụng những kiến thức đó để giải quyết một
    số vấn đề thực tiễn.
    2. Hoạt động thực hành.
    Bài 1: Nhóm đôi
    - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu.
    - HS nêu công thức tính diện tích hình tam giác.
    S = a x h : 2 (S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cao)
    - HS thảo luận nhóm đôi, xác định đáy và đường cao mỗi hình tam giác.
    - HS chia sẻ với nhau cách xác định đáy vậy lương cao và diện tích của hình tam
    giác nhọn, hình tam giác vuông, hình tam giác tù.
    - HS làm bài cá nhân vào vở.
    - HS trình bày bài làm trước lớp, được bạn và GV nhận xét.
    - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (12 cm2, 10 cm2, 9 cm2).
    - HS chia sẻ với nhau cách xác định đáy, đường cao và diện tích của hình tam
    giác nhọn, hình tam giác vuông, hình tam giác tù.
    Bài 2: Nhóm 4
    - HS thảo luận nhóm 4, xác định yêu cầu bài tập 2.
    - Các nhóm thực hành cắt hình như SGK.
    - HS xác định phần còn lại của tờ giấy là hình gì.
    - HS nêu câu trả lời, được bạn và GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. (Phần còn
    lại của tờ giấy là hình thang).
    - Các nhóm làm việc, xác định công thức tính diện tích, chiều cao, độ dài 2 đáy
    của hình thang.
    - HS làm việc cá nhân, trình bày câu b vào vở.
    - HS trình bày bài làm, được bạn và GV nhận xét.
    - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả.
    - HS chia sẻ với bạn cách tính diện tích hình thang khi biết chiều cao và độ dài
    hai đáy.
    Bài 3: Nhóm 4
    - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài toán.
    - HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: Rô-bốt có thể dùng sợi dây chun dài 15,85
    cm buộc kín miệng bình hình tròn bán kính 5 cm không?
    - HS làm bài cá nhân vào vở.
    - HS đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả.
    - HS trình bày bài làm trước lớp, được bạn và GV nhận xét.
    - Cả lớp và GV thống nhất câu trả lời.
    + Chu vi miệng bình là: 3,14 × 5 × 2 = 31,4 (cm).
    + Sợi dây chun có thể kéo dài nhất được số xăng-ti-mét là: 15,85 × 2 = 31,7 (cm).
    + 31,7 cm > 31,4 cm.

    + Vậy Rô-bốt có thể dùng sợi dây chun đó để buộc túi bóng kín miệng bình.
    - HS nói cho nhau cách tính chu vi, đường kính, bán kính hình tròn.
    Bài 4: Nhóm đôi
    - HS thảo luận nhóm đôi về yêu cầu của bài toán.
    - HS có thể được gợi ý:
    + Em hiểu thế nào là hình bán nguyệt?
    + Diện tích hình bán nguyệt như thế nào so với diện tính hình tròn có cùng bán kính?
    + Muốn tính diện tích mặt hồ hình bán nguyệt ta làm thế nào?
    - HS làm bài cá nhân vào vở.
    - HS trình bày bài làm, bạn và GV nhận xét.
    - Cả lớp cùng GV thống nhất bài làm.
    3. Vận dụng trải nghiệm.
    HS thực hành đo và tính diện tích một số đối tượng gần gũi: Mặt bàn, cửa sổ, chiếc
    khăn trải bàn hình tròn, ...
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
    .............................................................................................................................
    .............................................................................................................................
    ___________________________
    TIẾNG VIỆT
    Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ PHIM
    HOẠT HÌNH
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Biết cách viết đoạn văn giới thiệu vê một nhân vật trong bộ phim hoạt hình.
    * Góp phần hình thành và phát triển:
    - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
    - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thiên nhiên, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
    1. Khởi động.
    - HS được yêu cầu chia sẻ về một nhân vật hoạt hình mà em yêu thích.
    - HS chia sẻ cặp đôi.
    - Đại diện các cặp trình bày.
    - GV nhận xét, GTB.
    2. Luyện tập.
    - HS được yêu cầu đọc kĩ đề bài.
    Bài 1:
    - HS được yêu cầu Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 30, viết
    đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.
    + HS đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt động viết ở bài 30.
    + Đọc kĩ phần lưu ý trong SGK/ 152.

    - HS viết đoạn văn có đủ các phần mở đầu, triển khai, kết thúc vào vở.
    - GV lưu ý HS khi viết nhớ sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để câu văn sinh
    động.
    VD: Trong thế giới đáng yêu và hài hước của "Kỷ Băng Hà", chúng ta không thể
    không nhắc đến Scrat - một nhân vật nhỏ bé nhưng đầy năng lượng và niềm đam mê
    không ngừng. Scrat là một chú sóc nhỏ với bộ lông màu đỏ rực, luôn luôn trong tình
    trạng "chạy mãi không ngừng nghỉ" sau một quả hạt dẻ khổng lồ. Scrat là biểu tượng
    hài hước và đáng yêu trong bộ phim. Dù có tầm vóc nhỏ bé, nhưng Scrat lại đưa
    khán giả vào những tình huống dở khóc dở cười. Với sự cố gắng không ngừng nghỉ
    để giữ lấy quả hạt dẻ của mình, Scrat thường rơi vào những tình huống trớ trêu và
    khó đoán trước. Những trận truy đuổi đầy kịch tính giữa Scrat và quả hạt dẻ đã trở
    thành một điểm nhấn thú vị trong toàn bộ câu chuyện. Không chỉ là một nhân vật hài
    hước, Scrat còn mang trong mình một sự kiên nhẫn và sự kiên trì không đổi trong
    việc theo đuổi ước mơ của mình. Dù gặp phải nhiều trở ngại và rắc rối, Scrat không
    bao giờ từ bỏ hy vọng và luôn cố gắng tìm cách đạt được mục tiêu của mình. Với tính
    cách đáng yêu, năng động và không ngừng phiêu lưu, Scrat đã trở thành một nhân
    vật quen thuộc và được yêu mến bởi khán giả của "Kỷ Băng Hà".
    Bài 2:
    - HS được yêu cầu đọc lại bài làm của mình, dựa vào gợi ý trong SGK/152phats hiện
    lỗi của mình, sau đó đổi vở với bạn để soát lỗi cho nhau.
    - GV chiếu 1 số bài của HS và sửa cho HS.
    3. Vận dụng.
    - HS được yêu cầu Nêu điều em học tập về cách viết một đoạn văn giới thiệu về một
    nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem.
    Về nhà: Sưu tầm tranh ảnh về một công trình kiến trúc độc đáo của đất nước ta. Giới
    thiệu với bạn về công trình kiến trúc đó.
    III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
    .........................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................
    ____________________________________________________________________
    Thứ năm ngày 02 tháng 01 năm 2025
    TOÁN
    BÀI 33: ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VỊ MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - HS nhớ và vận dụng được cách tính diện tích của hình tam giác, hình thang trong
    một số tình huống.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, ...
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Khởi động.

    - HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng?” bằng cách sử dụng thẻ A, B, C, D để
    đưa ra đáp án mình cho là đúng nhất.
    Câu 1: (Bài 1 trang 130 – SGK Toán 5 tập một) Diện tích của hình tam giác ABC là:
    A. 2,3 dm2
    B. 5,6 dm2
    C. 2,8 dm2
    D. 2,8 m2
    Câu 2: (Dựa theo bài 2 trang 130 – SGK Toán 5 tập một) Diện tích hình thang
    MNPQ là:
    A. 850 cm2
    B. 425 cm2
    C. 67 cm2
    D. 134 cm2
    - 3 – 4 HS nêu lại công thức tính diện tích hình tam giác và hình thang.
    2. Hoạt động thực hành.
    Bài 3: Nhóm 4
    - HS đọc đề bài, rồi giải bài vào vở.
    - 1 HS trình bày bài làm của mình.
    Đáp số: a) 30 m2; b) 222 m2.
    - HS được bạn và GV nhận xét.
    - HS giải thích cách tính diện tích hình tam giác BKC
    Bài 4: Nhóm 4
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời lớp làm việc nhóm, tìm ra cách giải.
    - 2 – 3 HS trình bày.
    Đáp số: 16 dm.
    - HS được bạn và GV nhận xét.
    - HS lưu ý: Từ công thức tính diện tích hình tam giác, ta có các công thức liên quan:
    + Muốn tính độ dài đáy tam giác, ta lấy diện tích nhân với 2 rồi chia cho chiều cao.
    + Muốn tính chiều cao tam giác, ta lấy diện tích nhân với 2 rồi chia cho độ dài đáy.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
    .............................................................................................................................
    .............................................................................................................................
    _____________________________
    LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
    BÀI 12: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ (T3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Củng cố kiến thức đã học về Khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê.
    - Kể được câu chuyện về một số nhân vật lịch sử sưu tầm được về Khởi nghĩa
    Lam Sơn hoặc Triều Hậu Lê.
    - Bày tỏ tình cảm, lòng biết ơn với những nhân vật tiêu biểu của thời Hậu Lê.
    - Tôn trọng, có ý thức giữ gìn, phát huy những di sản của Triều Hậu Lê.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

    - GV: + Phiếu đánh giá kể chuyện.
    + Video về câu chuyện “Truyền thuyết Gươm Thần”:
    https://youtu.be/M-V-k-if9ck?si=AbAgKdIWe02PtFNh
    - HS: Câu chuyện về một nhân vật liên quan đến Khởi nghĩa Lam Sơn hoặc Triều
    Hậu Lê.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
    1. Khởi động.
    - GV trình chiếu cho HS xem video về “Truyền thuyết Gươm Thần” và cùng trao đổi
    nội dung câu chuyện:
    + Thanh gươm Lê Thận trao cho Lê Lợi có nguồn gốc từ đâu?
    + Con vật nào đã lên lấy lại thanh gươm từ Lê Lợi?
    - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài học.
    2. Luyện tập, thực hành.
    * HĐ1. Hoàn thành bảng vè nhân vật lịch sử
    - HS làm việc cá nhân, lập bảng về đóng góp của một số nhân vật lịch sử tiêu biểu
    trong khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê vào phiếu HT:
    - HS trình bày trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương và chốt dựa vào bài của HS:
    * HĐ2. Thi kể chuyện lịch sử
    - HS thảo luận nhóm 4, chọn một câu chuyện lịch sử về khởi nghĩa Lam Sơn hoặc
    Triều Hậu Lê mà mình đã đọc, hoặc đã nghe.
    - Đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch sử. Các nhóm khác nhận xét theo bảng điểm:
    - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
    3. Vận dụng.
    - Về nhà tìm hiểu và kể tên một số địa danh (di tích lịch sử, tên đường phố, trường
    học,...) liên quan đến khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê.
    - Sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) về một
    số nhân vật lịch sử: vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn
    Trường Tộ.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
    .........................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................
    ________________________
    LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
    BÀI 13: TRIỀU NGUYỄN (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Tìm hiểu, sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn
    bản, tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn.
    - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua
    các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử: vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn
    Công Trứ, Nguyễn Trường Tộ.

    - Biết bày tỏ tình cảm với những nhân vật tiêu biểu của Triều Nguyễn.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - GV: + Bài giảng PowerPoint; tranh ảnh, tư liệu… liên quan đến Triều Nguyễn.
    + Video về Nhã nhạc Cung đình Huế: https://youtu.be/YsYaqev7OIE?
    si=pKOtIH8CTTtg0vsE
    - HS: Một số tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh…) liên quan đến một
    số nhân vật lịch sử: vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn
    Trường Tộ.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
    1. Khởi động.
    - HS xem video về Nhã nhạc Cung đình Huế trả lời câu hỏi: Cho biết loại hình nghệ
    thuật này liên quan đến triều đại nào trong lịch sử dân tộc.
    - Một số học sinh trình bày.
    - GV ...
     
    Gửi ý kiến