Chào mừng quý vị đến với website của Vũ Trọng Uy - Giáo viên trường Tiểu học Yên Phú I - Yên Mỹ - Hưng Yên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TUẦN 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trọng Uy (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:49' 31-12-2024
Dung lượng: 305.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trọng Uy (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:49' 31-12-2024
Dung lượng: 305.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 06 tháng 01 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH ĐẦM ẤM
Tiết 1: LÒNG BIẾT ƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương
máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Tham gia chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”.
- Biết chia sẻ cảm xúc sau khi tha gia chương trình.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Giáo viên:
- Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình văn nghệ chủ đề “Lòng biết ơn”.
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- Một số tiết mục văn nghệ để đăng kí tham gia.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
* Trước hoạt động.
- GV và TPT Đội:
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới cờ “Lòng biết ơn”.
+ Thiết kế kịch bản, sân khấu.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, … liên quan đến chủ đề sinh
hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.
* Trong hoạt động.
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Lòng biết ơn”
+ Phát động chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”.
+ Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn nghệ đầy đủ, nghiêm túc và hiệu quả.
* Sau hoạt động.
- HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp học.
- GVCN và học sinh lớp lên kế hoạch tập luyện văn nghệ. Chuẩn bị tham gia hội diễn
chủ đề “Lòng biết ơn”.
- HS cam kết thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
____________________________
TOÁN
BÀI 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các
đơn vị.
- Vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Hd chơi trò chơi “ Ghép số đo với hình tương ứng” theo nhóm.
2 kg
Con
đường
10 km
24 m2
1,2 ha
Con
gà
Thửa
ruộng
Căn
phòng
- HS chơi trò chơi trong nhóm.
- HS nêu tên các nhóm đơn vị đo lường vừa nêu:
+ Đơn vị đo độ dài: km.
+ Đơn vị đo khối lượng: kg, yến.
+ Đơn vị đo diện tích: ha.
- GV nhận xét, tuyên dương HS và giới thiệu bài mới: Qua trò chơi vừa rồi các em
được ôn lại 1 số đơn vị đo đã học, mỗi đơn vị đo sẽ dùng để đo một sự vật khác nhau.
Trong giờ toán hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại cách đổi đơn vị đo và mối quan
hệ giữa các đơn vị đo.
2. Thực hành, luyện tập
Bài 1. Số? (Nhóm)
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu học tập theo nhóm 4.
- GV yêu cầu HS chữa bài, nêu cách làm.
a) 28 m 15 cm = 2 815 cm
4 kg 500 g = 4 500 g
b) 4 km2 37 ha = 437 ha
5 dm2 24 cm2 = 524 cm2
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
13,7 m = 137 dm
3,42 tạ = 342 kg
6,5 ha = 65 000 m2
2,75 m2 = 275 dm2
9,02 km = 9 020 m
6,35 tấn = 6 350 kg
700 ha = 7 km2
90 000 m2 = 9 ha
Bài 2. Tính (Cá nhân)
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS làm bài vào nháp.
- GV gọi HS chữa bài.
a) 6,34 km + 5,8 km = 12,14 km
b) 28,6 ha x 5 = 143 ha
7,6 kg – 2,75 kg = 4,85 kg
93,17 km2 : 7 = 13,31 km2
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Khi thực hiện phép tính có chứa các đơn vị đo, em làm thế nào?
HS: Thực hiện như bình thường và thêm số đo vào kết quả.
Bài 3. (Cá nhân)
- HS đọc yêu cầu, làm vở cá nhân.
- 1 HS chữa bài.
Đổi: 0,12 km2 = 12 ha = 120 000 m2
Vậy diện tích Hồ Gươm khoảng 12 ha hay 120 000 m2.
- GV y/c HS giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Cá nhân)
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- Để giải bài tập em đã sử dụng những kiến thức nào?
( Tìm một số khi biết phân số của số đó, tính diện tích hình chữ nhật, đổi đơn vị đo)
+ Đổi 0,12 km2 = 12 ha = 120 000 m2
- HS tóm tắt bài toán:
1
+ Khu đất hình chữ nhật chiều dài 300 m, chiều rộng bằng 3 chiều dài
+ Hỏi diện tích khu đất là bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu héc – ta.
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- GV gọi HS chữa bài ở bảng. Đáp số: 30 000 (m2), 3 (ha)
- HS khác nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
______________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách
hoặc sổ tay.
- Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu
được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi
tiết. Biết tóm tắt văn bản.
- Hiểu chủ đề văn bản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự tích chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà
âm nhạc”.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc:
+ Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề rối nước?
Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là
người thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập- thực hành.
* Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích.
Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có
thêm những hiểu biết gì về cuộc sống. (Nhóm 2)
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu HS xem kĩ tranh.
- GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả
lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ
- GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét.
GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, chốt:
+ Chủ điểm 1: Thế giới tuồi thơ, bàn về niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò
chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm cá
nhân,...
+ Chủ điểm 2: Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của
biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,...
+ Chủ điểm 3: Trên con đường học tập, nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và
phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công
của những người nổi tiếng,...
+ Chủ điểm 4: Nghệ thuật muôn màu-. phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ,
âm nhạc, điện ảnh, văn chương,...
Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các chủ
điểm đã học và trả lời câu hỏi (Nhóm 4)
- Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai?
- Nội dung chính của bài học là gì?
- Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối với em?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS thảo luận và trả lời theo nhóm 4 với yêu cầu của bài
- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn chậm
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày
- GV nhận xét và góp ý cho HS
3. Vận dụng, trải nghiệm.
Về nhà chia sẻ với người thân về câu chuyện hay bài thơ mà em yêu thích nhất trong
các chủ điểm đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
_______________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết đại từ và kết từ
- Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- GV giới thiệu bài hát “Cho con ”, để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành - luyện tập.
* Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa (Nhóm 2)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và tìm từ thay thế.
- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm từ sau mỗi bông hoa”
- GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên cho các bạn chơi trò chơi, với mỗi bông
hoa là một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có nhiệm vụ suy nghĩ sau 5 giây và trả lời đáp án
đúng, và được tặng một phần quà nhỏ. Bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những HS trả lời đúng
Đáp án: Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết thư cho cô Thu. Một việc thật là
mới mẻ và thích thú. Hương không còn thấy buồn chán hay/và sợ hãi mỗi khi bố mẹ
đi vắng. Mọi khi thì Hương nói chuyện với con mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! Vì
nó chẳng biết nói chuyện lại với Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì
Hương đã có người trò chuyện rồi.
* Bài 4: Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu(Nhóm 4)
a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài học.
- GV cho thảo luận bài theo nhóm 4 và tìm theo yêu cầu của GV.
- GV cho HS các nhóm lên chơi trò chơi tìm từ đối với phần a: Mỗi đội chơi gồm
4 thành viên, nhiệm vụ mỗi thành viên gắn các từ có sẵn lên phiếu, đội nào gắn
nhanh, gắn đúng đội ấy thắng và được phần thưởng, đội còn lại chậm và thua sẽ bị
phạt theo trò chơi.
- GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội
- Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài của 2 đội
- Gv chốt đội thắng và đội thua
Mèo con
Với mèo mẹ
Với ngỗng
Với vịt
Với gà trống
Tự chỉ mình
Con
cháu
cháu
Em
Chỉ người nghe
mẹ
bác
cô
Anh
b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu dưới đây và chô biết từ đó chỉ ai.
“Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.”
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích bài
- GV mời HS thảo luận theo nhóm đôi
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ
- GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn
- GV nhận xét và tuyên dương
Đáp án: Từ dùng để xưng hô trong câu trên là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu
đàn dùng để chỉ mình và bầy chuột trong đàn.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong
bài học ngày hôm nay
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
______________________________
KHOA HỌC
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Hệ thống một số nội dung trọng tâm các bài đã học trong học kì I.
- Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học
và đưa ra cách xử lý tình huống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Nội dung ôn tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- Hạt và vận động theo nội dung bài hát.
2. Ôn tập.
- Hd làm việc nhóm: Thảo luận nội dung các câu hỏi, thống nhất đáp án trả lời.
Chia sẻ trước lớp, chỉnh sửa và bổ sung.
Câu 1. Nối nội dung (1) với cột A và B chỉ thành phần chính của đất.
A
B
Chất khoáng
(1)
Nước
Lá cây và rễ cây
Thành phần chính
Giun đất
Mùn
có trong đất
Không khí
Câu 2. Thành phần nào có nhiều nhất trong đất?
A. Nước, không khí B. Chất khoáng C. Mùn và một số thành phần khác
Câu 3. Hoạt động nào dưới đây không làm tăng chất khoáng và mùn cho đất?
A. Ủ rơm rạ, rau củ dưới đất.
B. Xây dựng hệ thống dẫn nước tưới cho cây trồng.
C. Bón phân hữu cơ cho đất.
Câu 4. Biện pháp nào dưới đây là biện pháp hiệu quả nhất để phòng chống xói
mòn đất?
A. Xây bờ kè.
B. Trồng thảm cỏ.
C. Trồng cây gây rừng.
Câu 5. Khi đạp xe, em cảm thấy mệt. Năng lượng dùng để đạp xe được lấy từ
đâu?
A. Gió.
B. Lương thực, thực phẩm.
C. Phương tiện giao thông.
Câu 6. Khi quạt quay tạo ra năng lượng gì?
A. Năng lượng điện.
B. Năng lượng thắp sáng.
C. Năng lượng gió.
Câu 7. Năng lượng từ đâu làm chín thức ăn, đun sôi nước uống?
A. Củi, than, năng lượng từ lửa.
B. Thức ăn.
C. Năng lượng từ Mặt
Trời.
Câu 8. Chỉ ra các nguồn năng lượng được sử dụng trong các trường hợp dưới
đây.
Sự vật/ hiện tượng
Nguồn năng lượng
Đun nước bằng bếp củi
Năng lượng từ nhiên liệu
Cầu thủ đá quả bóng trên sân
Năng lượng từ sức người
Tàu hỏa đang chạy trên đường
Năng lượng từ nhiên liệu
ray
Đèn điện đang sáng
Năng lượng từ điện
Thả diều trên đê
Năng lượng gió
Câu 9. Để làm quay tua-bin của máy phát điện nhà máy thủy điện cần dùng
năng lượng gì?
A. Năng lượng mặt trời.
B. Năng lượng gió.
C. Năng lượng nước
chảy
Câu 10. Viết vào bảng những lợi ích của năng lượng gió và năng lượng nước
chảy.
Nguồn năng lượng
Lợi ích
Năng lượng gió
Giúp thuyền buồm chạy xuôi chiều gió, thả diều, rê
thóc, làm quay tua-bin của máy phát điện,…
Năng lượng nước chảy Làm quay tua-bin của máy phát điện ở nhà máy
phát điện, vận chuyển hàng hoá xuôi dòng nước,
làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao,…
Câu 11. Viết vào ô trống chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai.
Đ
a) Trên một bông hoa hồng có cả nhị hoa và nhụy hoa nên là hoa lưỡng
tính.
Đ b) Hoa bí ngô đực là hoa đơn tính vì chỉ có nhụy hoa.
S c) Hoa bưởi là hoa đơn tính do chỉ có nhị hoa.
Đ d) Hoa có cả nhị hoa và nhụy hoa là hoa lưỡng tính.
Câu 12. Ở động vật đẻ con, con non mới sinh ra thường được nuôi bằng gì?
A. Tự kiếm ăn
B. Cây xanh
C. Sữa mẹ
Câu 13. Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, người nông dân sử dụng rơm rạ
phủ dưới gốc cây trồng. Hãy cho biết ý nghĩa của việc làm này.
Trả lời: Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, người nông dân sử dụng rơm rạ phủ
dưới gốc cây trồng. Điều này giúp tăng độ che phủ để giữ nước và bổ sung thêm
mùn cho đất khi rơm rạ phân hủy.
Câu 14. Vì sao năng lượng mặt trời rất cần cho sự sống của con người?
Trả lời: Vì năng lượng mặt trời cung cấp ánh sáng cho mọi hoạt động của con
người. Con người đã sử dụng năng lượng mặt trời để phơi quần áo, phơi đồ đạc bị
ướt, ẩm mốc, làm nóng nước trong bình nóng lạnh, biến đổi thành pin mặt trời,….
Câu 15. Ở địa phương em, năng lượng nước chảy được sử dụng vào những việc
gì?
- Nêu những lợi ích của năng lượng nước chảy đối với con người.
Trả lời: - Ở địa phương em, năng lượng nước chảy được sử dụng vào những việc:
Tưới tiêu ở đồng ruộng, di chuyển bè,….
- Những lợi ích của năng lượng nước chảy đối với con người:
+ Dùng để vận chuyển hàng hoá xuôi dòng nước.
+ Làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao.
+ Làm quay tua-bin của máy phát điện ở nhà máy thuỷ điện,….
Câu 16. Hoa có vai trò gì trong quá trình sinh sản của thực vật có hoa?
Trả lời: Hoa có vai trò là cơ quan sinh sản chính của thực vật có hoa, chứa các bộ
phận sinh dục đực và cái, giúp thực vật thực hiện quá trình thụ phấn và thụ tinh.
Câu 17. Mô tả sự phát triển của động vật đẻ trứng.
Trả lời: Vòng đời của động vật đẻ trứng: Con non nở ra từ trứng phát triển thành con
trưởng thành hoặc ấu trùng nở ra từ trứng phát triển thành nhộng, nhộng phát triển
thành con trưởng thành.
3. Vận dụng.
H: xem lại các nội dung và chuẩn bị tốt kiến thức để thi CKI.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 7 tháng 01 năm 2025
TOÁN
BÀI 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện
tích, thể tích đã học.
- Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng
đã học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bài trình chiếu PPTX
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:(1a) cả lớp
- HS tham gia trò chơi “Tiếp sức”.
+ HS trong lớp được chia làm 3 – 4 đội, mỗi đội 6 bạn.
+ 6 HS lần lượt lên bảng, điền số thập phân thích hợp vào các bảng phụ.
(Bài 1a trang 131 – SGK Toán 5 tập một).
- HS và GV cùng chấm kết quả của các đội.
- 2 – 3 HS giải thích lí do đưa ra đáp án hoặc nêu cách thực hiện.
- Đội nhanh nhất và đúng nhất sẽ giành được chiến thắng.
- GV giới thiệu bài.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1b. Tìm số thập phân thích hợp (CN)
- HS trình bày câu b vào vở.
- HS nối tiếp nhau nêu đáp án ở câu b:
5 m2 18 dm2 = 5,18 m2
236 dm2 = 2,36 m2
80 mm2 = 0,8 cm2
48 km2 9 ha = 48,09 km2
345 ha = 3,45 km2
52 ha = 0,52 km2
- HS được bạn và GV nhận xét.
- HS cần lưu ý về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
Bài 2. (Nhóm đôi)
- HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm đôi, sử dụng hình vẽ/sơ đồ để thể hiện bài
toán.
- Hd nêu cách làm:
- Đại diện 1 nhóm lên chữa bài.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp sổ: 1,95 km.
Bài 3. (Cá nhân)
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm CN vào vở. GV kiểm tra, đánh giá.
- 1 HS lên chữa bài.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 16 ha; 0,16 km2
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Số? (Cá nhân)
HS đọc đề bài rồi thực hiện làm bài vào vở.
1 – 2 HS làm bài vào bảng rồi nêu đáp án.
- HS trả lời:
a.
b.
c.
5
giờ = 50 phút
6
7
phút = 35 giây
12
4
thế kỉ = 80 năm
5
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu
được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi
tiết. Biết tóm tắt văn bản.
- Hiểu chủ đề văn bản.
- Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
Biết mở rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa
nghĩa; nghĩa của một sô yêu tô Hán Việt thông dụng; dâu gạch ngang và dâu gạch
nôi; biêt sử dụng từ điên đe tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- GV giới thiệu bài hát: “Em đi giữa biển vàng” do bé Khánh Ngọc trình bày.
https://youtu.be/N4FnLb4-b-Y?si=QT89yiVMC2ziS9Hl
+ Bài hát nói đến nội dung gì?
+ Em lên làm thế nào để tôn trọng và giúp đỡ những tình cmar của những người
nông dân đã làm ra những hạt gạo?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành - luyện tập
* Bài 1: Đọc một bài sau đây và nói lên cảm nghĩ của em về bài đọc đó: Thư gửi
các học sinh, Tâm gương tự học, Tranh làng Hồ, Một ngôi chùa độc đáo
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân
? Hãy chọn một trong 4 bài đọc và nêu cảm nghĩ của mình
- GV mời HS trình bày.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương
* Bài 2. Giải ô chữ: Ai giỏi tiếng Việt?(Nhóm 4)
a) Tìm ô chữ hàng ngang
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các ô chữ hàng ngang trong vòng 5 phút.
- GV giới thiệu trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”. Trò chơi có 9 câu hỏi, nhiệm
vụ của các bạn là xung phong trả lời các câu hỏi đó. Bạn nào trả lời đúng sẽ được 1
phần quà, bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác.
- Hd tổng kết trò chơi, trao thưởng, tuyên dương các bạn trả lời thắng.
- GV nhận xét chung trò chơi.
b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu hồng.
- GV mười HS đọc dòng chữ màu hồng xuất hiện trong ô chữ hàng dọc.
+ Em hiểu thế nào là từ đa nghĩa?
+ Các nghĩa của từ đa nghĩa như thế nào với nhau?
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về từ xuất hiện đó và giải thích nghãi của từ đó.
- GV và HS nhận xét.
- GV nhận xét và sửa sai.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- Về nhà chia sẻ với người thân bài đọc mà em yêu thích.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
____________________________________________________________________
Thứ tư ngày 08 tháng 01 năm 2025
TOÁN
BÀI 35: ÔN TẬP CHUNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về:
- Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh
số).
- Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng,
trừ, nhân, chia số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- HS hát 1 bài hát.
- GV giới thiệu bài. GV lưu ý Bài 35 sẽ được học trong 2 tiết. Tiết 1 hôm nay các em
sẽ thực hiện các HĐ 1,2,3/135 và HĐ 4,1,2,3/136
2. Hoạt động thực hành.
Bài 1. (Cá nhân)
a. 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời Hs quan sát tranh và viết hỗn số, đọc hỗn số vừa viết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Chuyển các hỗn số sau thành phân số (theo mẫu)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, tìm hiểu mẫu.
- GV cho lớp làm việc cá nhân.
2
5 5=
5 x 5+2
27
=
5
5
7
4 x 10+7
47
13
6 x 100+13
4 10 = 10 = 10
6 100 =
100
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân (theo mẫu)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, phân tích mẫu.
- GV mời lớp làm việc cá nhân bằng bảng con.
- GV mời HS trả lời.
- Đáp án:
96
192
=
= 1,92
50
100
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tính (Cá nhân)
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở.
327 109
=
= 1,09
300 100
613
= 100
204 1632
=
= 1,632
125 1000
- GV mời 2 HS chia sẻ cách làm.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính với phân số (Mẫu số này không
chia hết cho mẫu số kia).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Tính nhanh (Cá nhân)
- HS đọc yêu cầu bài, chia sẻ cách làm.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (nhóm 4)
- HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp suy nghĩ và hoạt động nhóm 4.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 1 350 cuốn vở.
Bài 1/136.
a) Số? (Nhóm)
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- Các nhóm làm việc: Cùng nhau thảo luận và tiếp sức làm trên bảng.
- Đại diện các nhóm trả lời.
Các số lần lượt là: 123,457; 67,52; 803,455; 19,05.
b) Nêu cách đọc số
- HS đọc cá nhân.
- GV mời 4 bạn đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2. (Nhóm)
- Các đội thảo luận, chia việc để hoàn thành bài tập 2.
- GV theo dõi, đánh giá quá trình làm việc.
- GV nhận xét, lưu ý về cách so sánh số thập phân.
- GV tuyên dương những nhóm làm nhanh và đúng.
Bài 3. (Nhóm)
- GV mời các nhóm nhận nhiệm vụ
- Đối với nhiệm vụ này, mỗi thành viên trong các nhóm sẽ làm bài tập vào vở, sau đó
nhận xét lẫn nhau, GV cử đại diện các nhóm lên bảng thực hiện các bài.
- GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, tuyên dương.
Kết quả: 53,7; 29,48; 242,48; 4,72
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________
KHOA HỌC
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
(Đề do tổ chuyên môn thống nhất)
* ĐIỀU CHỈNH.
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Tìm và viết được đoạn văn có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.
- Đặt câu có chứa cặp kết từ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- GV giới thiệu bài hát “Lớp chúng mình”, để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành - luyện tập
* Bài 3: Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích ở bài tập.
Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một
loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội
thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa
lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
(Xuân Diệu)
b. Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và tìm theo yêu cầu phần a.
- GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ.
- GV mời nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng
? Hãy nhắc lại thế nào là điệp từ điệp ngữ?
- GV mời cá nhân HS trả lời
- GV hướng dẫn HS làm phần b
? Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì?
- GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét, chốt
* Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) nói về một cảnh vật mà em quan sát
được, trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.
- GV mời HS nhắc lại yêu cầu bài
- GV đưa ra gợi ý và hướng dẫn HS
- GV giúp đỡ HS còn chậm
- GV mời HS chia sẻ bài viết của mình
- GV mời HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
* Bài 5 Trò chơi: Đặt câu với cặp kết từ “nếu... thì...” hoặc “vì... nên...”.
- GV mời 1HS đọc yêu cầu bài
- Gv mời HS nêu cách chơi: Lớp phân chia thành các nhóm (mỗi nhóm 4 bạn).
Các nhóm chuẩn bị trong vòng 5 – 7 phút. Lần lượt 2 nhóm thi với nhau. Các HS
trong nhóm cứ lần lượt nối theo cách như vậy cho đến hết thời gian quy định (chẳng
hạn 2 phút cho 1 lượt chơi). Nhóm nào nối được nhiều câu nhất và có nhiều đáp án
chuẩn và thú vị nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
- GV cho HS chơi nháp
- GV mười các nhóm lên chơi theo tinh thần xung phong
- GV chốt đội thắng, và tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo.
- Viết được bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ
ngữ gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả. Viết được đoạn văn nêu
tình cảm, cảm xúc của bản thân trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện. Viết
được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách, một bộ phim hoạt
hình đã xem,...
- Biết thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn
chứng để thuyết phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể
hiện sự nhã nhặn, lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động
bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành - luyện tập
* Bài 1: Trao đổi với bạn về nội dung của cuốn sách viết về một tấm gương học
tập.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ các gợi ý và trả lời các câu hỏi dưới đây:
- GV yêu cầu HS nói trong nhóm cho nhau cùng nghe.
- GV hướng dẫn các nhóm còn chậm.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết:
Qua bài tập 1 các em đã được trao đổi với bạn về nội dung của cuốn sách viết
về một tấm gương học tập. Vậy để viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật
chúng ta cũng sẽ tìm hiểu bài tập 2.
* Bài 2: Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật tài năng trong cuốn sách em đã
đọc?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
- GV hỏi:
+ Nêu cấu trúc đoạn văn giới thiệu nhân vật
+ Phần triển khai cần đảm bảo nội dung gì?
+ Cần chú ý điều gì khi trình bày đoạn văn?
- Nhận xét, chốt, lưu ý HS viết đúng chính tả, chữ viết sạch đẹp, tư thế ngồi viết.
- GV xem qua bài của HS khi các em đang làm bài, động viên, khích lệ những
bài viết tốt; bài chưa tốt thì góp ý, hướng dẫn riêng từng em
* Bài 3. Trao đổi với bạn để góp ý cho nhau rồi chỉnh sửa bài viết.
- GV chiếu YC và cho HS đọc.
Đọc soát và chỉnh sửa bài viết theo các nội dung:
+ Bố cục đoạn văn đã đảm bảo 3 phần chưa?
+ Nội dung giói thiệu đã đúng và đầy đủ chưa, đã tập trung nêu các đặc điểm của
nhân vật chưa?
+ Dẫn chứng minh hoạ (về hành động, lời nói, suy nghĩ,...) cho từng đặc điểm ấy
có cụ thể, thuyết phục không?
+ Còn lỗi nào về dùng từ, đặt câu?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi chỉnh sửa bài viết.
- GV cho HS trình bày phần chỉnh sửa trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá chung về kết quả viết; khen ngợi những HS hoàn thành
tốt bài viết; lưu ý HS những lỗi dễ mắc phải khi viêt đoạn văn giới thiệu nhân vật
trong một cuốn sách
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng:
- Nêu điều em học tập được từ bài học ngày hôm nay.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
_____________________________
GIÁO DỤC STEM
Chủ đề 3: Thước đo chính xác dựa vào tia số (Tiết 3 + 4)
(Tài liệu ngoài)
* ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
____________________________________________________________________
Thứ năm ngày 09 tháng 01 năm 2025
TOÁN
BÀI 35: ÔN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về:
- Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so
sánh số).
- Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng,
trừ, nhân, chia số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Bài 4. Số? (Nhóm)
- GV mời các nhóm nhận nhiệm vụ. Làm BT vào phiếu nhóm.
- GV theo dõi, đánh giá quá trình chơi.
a. Diện tích hình tam giác vuông ABC là: 24 cm2.
b. Diện tích hình tròn tâm o là: 78,5 cm2.
c. Chu vi hình tròn tâm o là: 31,4 cm.
- GV nhận xét, hỏi các thành viên về cách tính diện tích tam giác, diện tích hình tròn,
chu vi hình tròn.
- GV tuyên dương những nhóm làm nhanh và đúng.
Bài 5. Số? (Nhóm)
Có 6 kg đường chia đều vào 12 túi. Hỏi:
a) 8 túi đường như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam đường?
b) Nếu 1 kg đường loại đó giá 17 000 đồng thì mua 10 túi đường như vậy hết bao
nhiêu tiền?
- GV mời các nhóm nhận nhiệm vụ
- Đối với nhiệm vụ này, mỗi thành viên trong các nhóm sẽ làm bài tập vào vở, sau đó
nhận xét lẫn nhau, GV cử đại ...
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH ĐẦM ẤM
Tiết 1: LÒNG BIẾT ƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương
máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Tham gia chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”.
- Biết chia sẻ cảm xúc sau khi tha gia chương trình.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Giáo viên:
- Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình văn nghệ chủ đề “Lòng biết ơn”.
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- Một số tiết mục văn nghệ để đăng kí tham gia.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
* Trước hoạt động.
- GV và TPT Đội:
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới cờ “Lòng biết ơn”.
+ Thiết kế kịch bản, sân khấu.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, … liên quan đến chủ đề sinh
hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.
* Trong hoạt động.
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Lòng biết ơn”
+ Phát động chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”.
+ Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn nghệ đầy đủ, nghiêm túc và hiệu quả.
* Sau hoạt động.
- HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp học.
- GVCN và học sinh lớp lên kế hoạch tập luyện văn nghệ. Chuẩn bị tham gia hội diễn
chủ đề “Lòng biết ơn”.
- HS cam kết thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
____________________________
TOÁN
BÀI 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các
đơn vị.
- Vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Hd chơi trò chơi “ Ghép số đo với hình tương ứng” theo nhóm.
2 kg
Con
đường
10 km
24 m2
1,2 ha
Con
gà
Thửa
ruộng
Căn
phòng
- HS chơi trò chơi trong nhóm.
- HS nêu tên các nhóm đơn vị đo lường vừa nêu:
+ Đơn vị đo độ dài: km.
+ Đơn vị đo khối lượng: kg, yến.
+ Đơn vị đo diện tích: ha.
- GV nhận xét, tuyên dương HS và giới thiệu bài mới: Qua trò chơi vừa rồi các em
được ôn lại 1 số đơn vị đo đã học, mỗi đơn vị đo sẽ dùng để đo một sự vật khác nhau.
Trong giờ toán hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại cách đổi đơn vị đo và mối quan
hệ giữa các đơn vị đo.
2. Thực hành, luyện tập
Bài 1. Số? (Nhóm)
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu học tập theo nhóm 4.
- GV yêu cầu HS chữa bài, nêu cách làm.
a) 28 m 15 cm = 2 815 cm
4 kg 500 g = 4 500 g
b) 4 km2 37 ha = 437 ha
5 dm2 24 cm2 = 524 cm2
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
13,7 m = 137 dm
3,42 tạ = 342 kg
6,5 ha = 65 000 m2
2,75 m2 = 275 dm2
9,02 km = 9 020 m
6,35 tấn = 6 350 kg
700 ha = 7 km2
90 000 m2 = 9 ha
Bài 2. Tính (Cá nhân)
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS làm bài vào nháp.
- GV gọi HS chữa bài.
a) 6,34 km + 5,8 km = 12,14 km
b) 28,6 ha x 5 = 143 ha
7,6 kg – 2,75 kg = 4,85 kg
93,17 km2 : 7 = 13,31 km2
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Khi thực hiện phép tính có chứa các đơn vị đo, em làm thế nào?
HS: Thực hiện như bình thường và thêm số đo vào kết quả.
Bài 3. (Cá nhân)
- HS đọc yêu cầu, làm vở cá nhân.
- 1 HS chữa bài.
Đổi: 0,12 km2 = 12 ha = 120 000 m2
Vậy diện tích Hồ Gươm khoảng 12 ha hay 120 000 m2.
- GV y/c HS giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Cá nhân)
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- Để giải bài tập em đã sử dụng những kiến thức nào?
( Tìm một số khi biết phân số của số đó, tính diện tích hình chữ nhật, đổi đơn vị đo)
+ Đổi 0,12 km2 = 12 ha = 120 000 m2
- HS tóm tắt bài toán:
1
+ Khu đất hình chữ nhật chiều dài 300 m, chiều rộng bằng 3 chiều dài
+ Hỏi diện tích khu đất là bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu héc – ta.
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- GV gọi HS chữa bài ở bảng. Đáp số: 30 000 (m2), 3 (ha)
- HS khác nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
______________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách
hoặc sổ tay.
- Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu
được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi
tiết. Biết tóm tắt văn bản.
- Hiểu chủ đề văn bản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự tích chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà
âm nhạc”.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc:
+ Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề rối nước?
Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là
người thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập- thực hành.
* Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích.
Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có
thêm những hiểu biết gì về cuộc sống. (Nhóm 2)
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu HS xem kĩ tranh.
- GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả
lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ
- GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét.
GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, chốt:
+ Chủ điểm 1: Thế giới tuồi thơ, bàn về niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò
chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm cá
nhân,...
+ Chủ điểm 2: Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của
biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,...
+ Chủ điểm 3: Trên con đường học tập, nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và
phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công
của những người nổi tiếng,...
+ Chủ điểm 4: Nghệ thuật muôn màu-. phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ,
âm nhạc, điện ảnh, văn chương,...
Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các chủ
điểm đã học và trả lời câu hỏi (Nhóm 4)
- Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai?
- Nội dung chính của bài học là gì?
- Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối với em?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS thảo luận và trả lời theo nhóm 4 với yêu cầu của bài
- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn chậm
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày
- GV nhận xét và góp ý cho HS
3. Vận dụng, trải nghiệm.
Về nhà chia sẻ với người thân về câu chuyện hay bài thơ mà em yêu thích nhất trong
các chủ điểm đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
_______________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết đại từ và kết từ
- Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- GV giới thiệu bài hát “Cho con ”, để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành - luyện tập.
* Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa (Nhóm 2)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và tìm từ thay thế.
- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm từ sau mỗi bông hoa”
- GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên cho các bạn chơi trò chơi, với mỗi bông
hoa là một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có nhiệm vụ suy nghĩ sau 5 giây và trả lời đáp án
đúng, và được tặng một phần quà nhỏ. Bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những HS trả lời đúng
Đáp án: Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết thư cho cô Thu. Một việc thật là
mới mẻ và thích thú. Hương không còn thấy buồn chán hay/và sợ hãi mỗi khi bố mẹ
đi vắng. Mọi khi thì Hương nói chuyện với con mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! Vì
nó chẳng biết nói chuyện lại với Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì
Hương đã có người trò chuyện rồi.
* Bài 4: Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu(Nhóm 4)
a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài học.
- GV cho thảo luận bài theo nhóm 4 và tìm theo yêu cầu của GV.
- GV cho HS các nhóm lên chơi trò chơi tìm từ đối với phần a: Mỗi đội chơi gồm
4 thành viên, nhiệm vụ mỗi thành viên gắn các từ có sẵn lên phiếu, đội nào gắn
nhanh, gắn đúng đội ấy thắng và được phần thưởng, đội còn lại chậm và thua sẽ bị
phạt theo trò chơi.
- GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội
- Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài của 2 đội
- Gv chốt đội thắng và đội thua
Mèo con
Với mèo mẹ
Với ngỗng
Với vịt
Với gà trống
Tự chỉ mình
Con
cháu
cháu
Em
Chỉ người nghe
mẹ
bác
cô
Anh
b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu dưới đây và chô biết từ đó chỉ ai.
“Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.”
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích bài
- GV mời HS thảo luận theo nhóm đôi
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ
- GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn
- GV nhận xét và tuyên dương
Đáp án: Từ dùng để xưng hô trong câu trên là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu
đàn dùng để chỉ mình và bầy chuột trong đàn.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong
bài học ngày hôm nay
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
______________________________
KHOA HỌC
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Hệ thống một số nội dung trọng tâm các bài đã học trong học kì I.
- Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học
và đưa ra cách xử lý tình huống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Nội dung ôn tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- Hạt và vận động theo nội dung bài hát.
2. Ôn tập.
- Hd làm việc nhóm: Thảo luận nội dung các câu hỏi, thống nhất đáp án trả lời.
Chia sẻ trước lớp, chỉnh sửa và bổ sung.
Câu 1. Nối nội dung (1) với cột A và B chỉ thành phần chính của đất.
A
B
Chất khoáng
(1)
Nước
Lá cây và rễ cây
Thành phần chính
Giun đất
Mùn
có trong đất
Không khí
Câu 2. Thành phần nào có nhiều nhất trong đất?
A. Nước, không khí B. Chất khoáng C. Mùn và một số thành phần khác
Câu 3. Hoạt động nào dưới đây không làm tăng chất khoáng và mùn cho đất?
A. Ủ rơm rạ, rau củ dưới đất.
B. Xây dựng hệ thống dẫn nước tưới cho cây trồng.
C. Bón phân hữu cơ cho đất.
Câu 4. Biện pháp nào dưới đây là biện pháp hiệu quả nhất để phòng chống xói
mòn đất?
A. Xây bờ kè.
B. Trồng thảm cỏ.
C. Trồng cây gây rừng.
Câu 5. Khi đạp xe, em cảm thấy mệt. Năng lượng dùng để đạp xe được lấy từ
đâu?
A. Gió.
B. Lương thực, thực phẩm.
C. Phương tiện giao thông.
Câu 6. Khi quạt quay tạo ra năng lượng gì?
A. Năng lượng điện.
B. Năng lượng thắp sáng.
C. Năng lượng gió.
Câu 7. Năng lượng từ đâu làm chín thức ăn, đun sôi nước uống?
A. Củi, than, năng lượng từ lửa.
B. Thức ăn.
C. Năng lượng từ Mặt
Trời.
Câu 8. Chỉ ra các nguồn năng lượng được sử dụng trong các trường hợp dưới
đây.
Sự vật/ hiện tượng
Nguồn năng lượng
Đun nước bằng bếp củi
Năng lượng từ nhiên liệu
Cầu thủ đá quả bóng trên sân
Năng lượng từ sức người
Tàu hỏa đang chạy trên đường
Năng lượng từ nhiên liệu
ray
Đèn điện đang sáng
Năng lượng từ điện
Thả diều trên đê
Năng lượng gió
Câu 9. Để làm quay tua-bin của máy phát điện nhà máy thủy điện cần dùng
năng lượng gì?
A. Năng lượng mặt trời.
B. Năng lượng gió.
C. Năng lượng nước
chảy
Câu 10. Viết vào bảng những lợi ích của năng lượng gió và năng lượng nước
chảy.
Nguồn năng lượng
Lợi ích
Năng lượng gió
Giúp thuyền buồm chạy xuôi chiều gió, thả diều, rê
thóc, làm quay tua-bin của máy phát điện,…
Năng lượng nước chảy Làm quay tua-bin của máy phát điện ở nhà máy
phát điện, vận chuyển hàng hoá xuôi dòng nước,
làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao,…
Câu 11. Viết vào ô trống chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai.
Đ
a) Trên một bông hoa hồng có cả nhị hoa và nhụy hoa nên là hoa lưỡng
tính.
Đ b) Hoa bí ngô đực là hoa đơn tính vì chỉ có nhụy hoa.
S c) Hoa bưởi là hoa đơn tính do chỉ có nhị hoa.
Đ d) Hoa có cả nhị hoa và nhụy hoa là hoa lưỡng tính.
Câu 12. Ở động vật đẻ con, con non mới sinh ra thường được nuôi bằng gì?
A. Tự kiếm ăn
B. Cây xanh
C. Sữa mẹ
Câu 13. Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, người nông dân sử dụng rơm rạ
phủ dưới gốc cây trồng. Hãy cho biết ý nghĩa của việc làm này.
Trả lời: Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, người nông dân sử dụng rơm rạ phủ
dưới gốc cây trồng. Điều này giúp tăng độ che phủ để giữ nước và bổ sung thêm
mùn cho đất khi rơm rạ phân hủy.
Câu 14. Vì sao năng lượng mặt trời rất cần cho sự sống của con người?
Trả lời: Vì năng lượng mặt trời cung cấp ánh sáng cho mọi hoạt động của con
người. Con người đã sử dụng năng lượng mặt trời để phơi quần áo, phơi đồ đạc bị
ướt, ẩm mốc, làm nóng nước trong bình nóng lạnh, biến đổi thành pin mặt trời,….
Câu 15. Ở địa phương em, năng lượng nước chảy được sử dụng vào những việc
gì?
- Nêu những lợi ích của năng lượng nước chảy đối với con người.
Trả lời: - Ở địa phương em, năng lượng nước chảy được sử dụng vào những việc:
Tưới tiêu ở đồng ruộng, di chuyển bè,….
- Những lợi ích của năng lượng nước chảy đối với con người:
+ Dùng để vận chuyển hàng hoá xuôi dòng nước.
+ Làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao.
+ Làm quay tua-bin của máy phát điện ở nhà máy thuỷ điện,….
Câu 16. Hoa có vai trò gì trong quá trình sinh sản của thực vật có hoa?
Trả lời: Hoa có vai trò là cơ quan sinh sản chính của thực vật có hoa, chứa các bộ
phận sinh dục đực và cái, giúp thực vật thực hiện quá trình thụ phấn và thụ tinh.
Câu 17. Mô tả sự phát triển của động vật đẻ trứng.
Trả lời: Vòng đời của động vật đẻ trứng: Con non nở ra từ trứng phát triển thành con
trưởng thành hoặc ấu trùng nở ra từ trứng phát triển thành nhộng, nhộng phát triển
thành con trưởng thành.
3. Vận dụng.
H: xem lại các nội dung và chuẩn bị tốt kiến thức để thi CKI.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 7 tháng 01 năm 2025
TOÁN
BÀI 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện
tích, thể tích đã học.
- Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng
đã học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bài trình chiếu PPTX
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:(1a) cả lớp
- HS tham gia trò chơi “Tiếp sức”.
+ HS trong lớp được chia làm 3 – 4 đội, mỗi đội 6 bạn.
+ 6 HS lần lượt lên bảng, điền số thập phân thích hợp vào các bảng phụ.
(Bài 1a trang 131 – SGK Toán 5 tập một).
- HS và GV cùng chấm kết quả của các đội.
- 2 – 3 HS giải thích lí do đưa ra đáp án hoặc nêu cách thực hiện.
- Đội nhanh nhất và đúng nhất sẽ giành được chiến thắng.
- GV giới thiệu bài.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1b. Tìm số thập phân thích hợp (CN)
- HS trình bày câu b vào vở.
- HS nối tiếp nhau nêu đáp án ở câu b:
5 m2 18 dm2 = 5,18 m2
236 dm2 = 2,36 m2
80 mm2 = 0,8 cm2
48 km2 9 ha = 48,09 km2
345 ha = 3,45 km2
52 ha = 0,52 km2
- HS được bạn và GV nhận xét.
- HS cần lưu ý về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
Bài 2. (Nhóm đôi)
- HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm đôi, sử dụng hình vẽ/sơ đồ để thể hiện bài
toán.
- Hd nêu cách làm:
- Đại diện 1 nhóm lên chữa bài.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp sổ: 1,95 km.
Bài 3. (Cá nhân)
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm CN vào vở. GV kiểm tra, đánh giá.
- 1 HS lên chữa bài.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 16 ha; 0,16 km2
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Số? (Cá nhân)
HS đọc đề bài rồi thực hiện làm bài vào vở.
1 – 2 HS làm bài vào bảng rồi nêu đáp án.
- HS trả lời:
a.
b.
c.
5
giờ = 50 phút
6
7
phút = 35 giây
12
4
thế kỉ = 80 năm
5
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu
được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi
tiết. Biết tóm tắt văn bản.
- Hiểu chủ đề văn bản.
- Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
Biết mở rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa
nghĩa; nghĩa của một sô yêu tô Hán Việt thông dụng; dâu gạch ngang và dâu gạch
nôi; biêt sử dụng từ điên đe tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- GV giới thiệu bài hát: “Em đi giữa biển vàng” do bé Khánh Ngọc trình bày.
https://youtu.be/N4FnLb4-b-Y?si=QT89yiVMC2ziS9Hl
+ Bài hát nói đến nội dung gì?
+ Em lên làm thế nào để tôn trọng và giúp đỡ những tình cmar của những người
nông dân đã làm ra những hạt gạo?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành - luyện tập
* Bài 1: Đọc một bài sau đây và nói lên cảm nghĩ của em về bài đọc đó: Thư gửi
các học sinh, Tâm gương tự học, Tranh làng Hồ, Một ngôi chùa độc đáo
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân
? Hãy chọn một trong 4 bài đọc và nêu cảm nghĩ của mình
- GV mời HS trình bày.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương
* Bài 2. Giải ô chữ: Ai giỏi tiếng Việt?(Nhóm 4)
a) Tìm ô chữ hàng ngang
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các ô chữ hàng ngang trong vòng 5 phút.
- GV giới thiệu trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”. Trò chơi có 9 câu hỏi, nhiệm
vụ của các bạn là xung phong trả lời các câu hỏi đó. Bạn nào trả lời đúng sẽ được 1
phần quà, bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác.
- Hd tổng kết trò chơi, trao thưởng, tuyên dương các bạn trả lời thắng.
- GV nhận xét chung trò chơi.
b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu hồng.
- GV mười HS đọc dòng chữ màu hồng xuất hiện trong ô chữ hàng dọc.
+ Em hiểu thế nào là từ đa nghĩa?
+ Các nghĩa của từ đa nghĩa như thế nào với nhau?
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về từ xuất hiện đó và giải thích nghãi của từ đó.
- GV và HS nhận xét.
- GV nhận xét và sửa sai.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- Về nhà chia sẻ với người thân bài đọc mà em yêu thích.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
____________________________________________________________________
Thứ tư ngày 08 tháng 01 năm 2025
TOÁN
BÀI 35: ÔN TẬP CHUNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về:
- Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh
số).
- Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng,
trừ, nhân, chia số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- HS hát 1 bài hát.
- GV giới thiệu bài. GV lưu ý Bài 35 sẽ được học trong 2 tiết. Tiết 1 hôm nay các em
sẽ thực hiện các HĐ 1,2,3/135 và HĐ 4,1,2,3/136
2. Hoạt động thực hành.
Bài 1. (Cá nhân)
a. 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời Hs quan sát tranh và viết hỗn số, đọc hỗn số vừa viết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Chuyển các hỗn số sau thành phân số (theo mẫu)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, tìm hiểu mẫu.
- GV cho lớp làm việc cá nhân.
2
5 5=
5 x 5+2
27
=
5
5
7
4 x 10+7
47
13
6 x 100+13
4 10 = 10 = 10
6 100 =
100
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân (theo mẫu)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, phân tích mẫu.
- GV mời lớp làm việc cá nhân bằng bảng con.
- GV mời HS trả lời.
- Đáp án:
96
192
=
= 1,92
50
100
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tính (Cá nhân)
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở.
327 109
=
= 1,09
300 100
613
= 100
204 1632
=
= 1,632
125 1000
- GV mời 2 HS chia sẻ cách làm.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính với phân số (Mẫu số này không
chia hết cho mẫu số kia).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Tính nhanh (Cá nhân)
- HS đọc yêu cầu bài, chia sẻ cách làm.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (nhóm 4)
- HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp suy nghĩ và hoạt động nhóm 4.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 1 350 cuốn vở.
Bài 1/136.
a) Số? (Nhóm)
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- Các nhóm làm việc: Cùng nhau thảo luận và tiếp sức làm trên bảng.
- Đại diện các nhóm trả lời.
Các số lần lượt là: 123,457; 67,52; 803,455; 19,05.
b) Nêu cách đọc số
- HS đọc cá nhân.
- GV mời 4 bạn đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2. (Nhóm)
- Các đội thảo luận, chia việc để hoàn thành bài tập 2.
- GV theo dõi, đánh giá quá trình làm việc.
- GV nhận xét, lưu ý về cách so sánh số thập phân.
- GV tuyên dương những nhóm làm nhanh và đúng.
Bài 3. (Nhóm)
- GV mời các nhóm nhận nhiệm vụ
- Đối với nhiệm vụ này, mỗi thành viên trong các nhóm sẽ làm bài tập vào vở, sau đó
nhận xét lẫn nhau, GV cử đại diện các nhóm lên bảng thực hiện các bài.
- GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, tuyên dương.
Kết quả: 53,7; 29,48; 242,48; 4,72
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________
KHOA HỌC
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
(Đề do tổ chuyên môn thống nhất)
* ĐIỀU CHỈNH.
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Tìm và viết được đoạn văn có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.
- Đặt câu có chứa cặp kết từ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- GV giới thiệu bài hát “Lớp chúng mình”, để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành - luyện tập
* Bài 3: Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích ở bài tập.
Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một
loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội
thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa
lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
(Xuân Diệu)
b. Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và tìm theo yêu cầu phần a.
- GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ.
- GV mời nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng
? Hãy nhắc lại thế nào là điệp từ điệp ngữ?
- GV mời cá nhân HS trả lời
- GV hướng dẫn HS làm phần b
? Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì?
- GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét, chốt
* Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) nói về một cảnh vật mà em quan sát
được, trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.
- GV mời HS nhắc lại yêu cầu bài
- GV đưa ra gợi ý và hướng dẫn HS
- GV giúp đỡ HS còn chậm
- GV mời HS chia sẻ bài viết của mình
- GV mời HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
* Bài 5 Trò chơi: Đặt câu với cặp kết từ “nếu... thì...” hoặc “vì... nên...”.
- GV mời 1HS đọc yêu cầu bài
- Gv mời HS nêu cách chơi: Lớp phân chia thành các nhóm (mỗi nhóm 4 bạn).
Các nhóm chuẩn bị trong vòng 5 – 7 phút. Lần lượt 2 nhóm thi với nhau. Các HS
trong nhóm cứ lần lượt nối theo cách như vậy cho đến hết thời gian quy định (chẳng
hạn 2 phút cho 1 lượt chơi). Nhóm nào nối được nhiều câu nhất và có nhiều đáp án
chuẩn và thú vị nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
- GV cho HS chơi nháp
- GV mười các nhóm lên chơi theo tinh thần xung phong
- GV chốt đội thắng, và tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo.
- Viết được bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ
ngữ gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả. Viết được đoạn văn nêu
tình cảm, cảm xúc của bản thân trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện. Viết
được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách, một bộ phim hoạt
hình đã xem,...
- Biết thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn
chứng để thuyết phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể
hiện sự nhã nhặn, lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động
bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành - luyện tập
* Bài 1: Trao đổi với bạn về nội dung của cuốn sách viết về một tấm gương học
tập.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ các gợi ý và trả lời các câu hỏi dưới đây:
- GV yêu cầu HS nói trong nhóm cho nhau cùng nghe.
- GV hướng dẫn các nhóm còn chậm.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết:
Qua bài tập 1 các em đã được trao đổi với bạn về nội dung của cuốn sách viết
về một tấm gương học tập. Vậy để viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật
chúng ta cũng sẽ tìm hiểu bài tập 2.
* Bài 2: Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật tài năng trong cuốn sách em đã
đọc?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
- GV hỏi:
+ Nêu cấu trúc đoạn văn giới thiệu nhân vật
+ Phần triển khai cần đảm bảo nội dung gì?
+ Cần chú ý điều gì khi trình bày đoạn văn?
- Nhận xét, chốt, lưu ý HS viết đúng chính tả, chữ viết sạch đẹp, tư thế ngồi viết.
- GV xem qua bài của HS khi các em đang làm bài, động viên, khích lệ những
bài viết tốt; bài chưa tốt thì góp ý, hướng dẫn riêng từng em
* Bài 3. Trao đổi với bạn để góp ý cho nhau rồi chỉnh sửa bài viết.
- GV chiếu YC và cho HS đọc.
Đọc soát và chỉnh sửa bài viết theo các nội dung:
+ Bố cục đoạn văn đã đảm bảo 3 phần chưa?
+ Nội dung giói thiệu đã đúng và đầy đủ chưa, đã tập trung nêu các đặc điểm của
nhân vật chưa?
+ Dẫn chứng minh hoạ (về hành động, lời nói, suy nghĩ,...) cho từng đặc điểm ấy
có cụ thể, thuyết phục không?
+ Còn lỗi nào về dùng từ, đặt câu?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi chỉnh sửa bài viết.
- GV cho HS trình bày phần chỉnh sửa trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá chung về kết quả viết; khen ngợi những HS hoàn thành
tốt bài viết; lưu ý HS những lỗi dễ mắc phải khi viêt đoạn văn giới thiệu nhân vật
trong một cuốn sách
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng:
- Nêu điều em học tập được từ bài học ngày hôm nay.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
_____________________________
GIÁO DỤC STEM
Chủ đề 3: Thước đo chính xác dựa vào tia số (Tiết 3 + 4)
(Tài liệu ngoài)
* ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
____________________________________________________________________
Thứ năm ngày 09 tháng 01 năm 2025
TOÁN
BÀI 35: ÔN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về:
- Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so
sánh số).
- Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng,
trừ, nhân, chia số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Bài 4. Số? (Nhóm)
- GV mời các nhóm nhận nhiệm vụ. Làm BT vào phiếu nhóm.
- GV theo dõi, đánh giá quá trình chơi.
a. Diện tích hình tam giác vuông ABC là: 24 cm2.
b. Diện tích hình tròn tâm o là: 78,5 cm2.
c. Chu vi hình tròn tâm o là: 31,4 cm.
- GV nhận xét, hỏi các thành viên về cách tính diện tích tam giác, diện tích hình tròn,
chu vi hình tròn.
- GV tuyên dương những nhóm làm nhanh và đúng.
Bài 5. Số? (Nhóm)
Có 6 kg đường chia đều vào 12 túi. Hỏi:
a) 8 túi đường như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam đường?
b) Nếu 1 kg đường loại đó giá 17 000 đồng thì mua 10 túi đường như vậy hết bao
nhiêu tiền?
- GV mời các nhóm nhận nhiệm vụ
- Đối với nhiệm vụ này, mỗi thành viên trong các nhóm sẽ làm bài tập vào vở, sau đó
nhận xét lẫn nhau, GV cử đại ...
 






Các ý kiến mới nhất