Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Vũ Trọng Uy - Giáo viên trường Tiểu học Yên Phú I - Yên Mỹ - Hưng Yên

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TUẦN 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Trọng Uy (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:40' 01-10-2024
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 2                            
    Thứ  hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
    SINH HOẠT DƯỚI CỜ
    ____________________________________
    TOÁN
    ÔN TẬP PHÂN SỐ (tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối giản; rút
    gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
    - Biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
    - Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống thực tế.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, biết lắng nghe, học
    tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    GV: Thẻ số và phép tính chơi trò chơi, phiếu bài 5.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
    1. Hoạt động mở đầu:
    - HS tham gia trò chơi “TÌM NHÀ CHO THỎ” để khởi động bài học.
    - GV nhận xét, tuyên dương HS.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập về phân số “Bài 3: Ôn tập phân
    số”.
    2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
    Bài 1: a) >;<;=?(Cá nhân)
    -  HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn cùng bàn.
    - Đại diện HS lên bảng trình bày, nói rõ cách làm.
    - Kết quả:
    a) Ta có:

    . Vậy:
    . Vậy

    .
    .

    b)Ta có:
    vì 5<7.   ;    
    . Vậy
    - GV nhận xét, chữa bài cho HS, chốt cách so sánh hai phân số.
    Bài 2:(Cá nhân)
    Chọn câu trả lời đúng.
    - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở.
    - HS đổi vở cho nhau, nói cho nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của bạn.
    - 1 HS trình bày kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe.

    - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.
    a)Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số. Vậy
    Chọn B.
    b)Ta có:
    ;
    Chọn C.
    c) Ta có:

    ;

    ;

    .. Vậy phân số

    là PS lớn hơn 1.

    bé hơn phân số .

    ;
    ;
    ;
    .. Vậy phân số lớn hơn phân số .
    Chọn B.
    Bài 3:
    - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn cùng bàn nghe.
    - 1HS trình bày kết quả, nêu rõ cách làm.
    Quy đồng mẫu số các phân số, ta có:
    ;

    ;
    ;

    a) Thứ tự từ bé đến lớn:

    .
    .

    b) Thứ tự từ lớn đến bé:
    .
    - HS chữa bài vào vở.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài tập 4: (Nhóm 2)
    - 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi sau:
    + Bài toán cho biết gì?
    + Bài toán hỏi gì?
    + Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn nào được học sinh khối 5 của
    trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất ta làm như thế nào?So sánh các phân số nào?
    + Muốn so sánh bốn phân số
    ta cần làm bước gì trước rồi mới so sánh?
    - Đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn.
    - GV nhận xét, chữa bài cho HS.
    - Kết quả:
    + Bài toán cho biết số học sinh của khối lớp 5 tham gia các môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao.
    + Hỏi: Trong các môn thể thao trên, môn nào được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia
    nhiều nhất?
    + Ta so sánh bốn phân số
    .
    + Ta cần quy đồng mẫu số các phân số đó.
    Ta có:

    ;

    ;


    nên
      Vậy trong các môn thể thao trên, bóng đá là môn thể thao được học sinh khối 5 tham gia nhiều nhất
    Bài 5: Đố em! Số? (Nhóm 2)
    - HS đọc đề bài thảo luận theo cặp đôi, làm phiếu học tập.
    - HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
    - Đại diện nhóm lên trình bày bài, giải thích rõ cách tìm số cần điền vào ô trống, các nhóm còn lại quan
    sát bài làm của bạn.
    Ta có:
    - GV nhận xét, chữa bài cho HS.
    + Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn; phân số nào
    có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn.
    + Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn; phân số nào có
    mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn
    3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
    - Về nhà tự nghĩ ra các phân số và so sánh các phân số khác mẫu số, so sánh với 1 rồi nhờ người thân
    kiểm tra.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................................................
    .________________________________________________
    TIẾNG VIỆT
    Bài 3: ĐỌC: TUỔI NGỰA (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp
    với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ
    thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
    - Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của
    bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều
    miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước
    mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
    - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi
    người.
    - Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - GV: Power point tranh minh họa, Power point đoạn 1.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
    1. Khởi động: (Nhóm đôi)
    - HS hoạt động nhóm đôi: Nói những điều mình biết về tên gọi của các năm (theo âm lịch)
    - Đại diện 1-2 nhóm chia sẻ.
    - HS quan sát tranh minh họa, trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ gì?  

    - GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí tưởng tượng của em bé
    tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ có thể được đến muôn nơi thế nhưng dù có đến đâu em cũng không bao giờ
    quên trở về với mẹ với quê hương.
    2. Hình thành kiến thức
    2.1. Đọc văn bản
    - GV đọc mẫu lần 1 -  HDHS đọc: Đọc diễn cảm ở  những đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của
    chú Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn nhỏ.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn:
    + Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm miền”
    + Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
    + Đoạn 4: Phần còn lại
    - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc từ khó: triền núi đa, loá màu trắng….
    - HS trả lời câu hỏi: Câu hỏi của con và câu trả lời của mẹ (Đoạn 1), đọc với giọng như thế nào?
    (câu hỏi của con và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào hùng, xúc động ở đoạn thơ nói về chú nựa non
    rong ruổi khắp đây đó.
    - 2-3 HS đọc câu.
    - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
    - GV nhận xét các nhóm luyện đọc.
    - Đại diện 1-2 nhóm luyện đọc trước lớp.
    2.2. Tìm hiểu bài.
    * Tìm hiểu những từ ngữ khó hiểu (Nhóm đôi)
    - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để hỏi GV nghĩa của từ.
    - GV đưa them từ ngữ giải nghĩa từ cho HS:
    + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch.
    * Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu:(Nhóm 4)
    - HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm nội dung các câu hỏi trong SGK.
    + Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó đây?
    + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn
    nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không yên một chỗ.
    + Câu 2: Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
     . Những miền đất đã quên.
     . Những cảnh vật đã thấy
     . Những cảm nghĩ đã có.
    Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
    +Những miền đất đã qua: miền trung du, triền núi đá, những cánh đồng hoa.
    + Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa
    cúc.
     + Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú, say mê.
    + Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ điều gì?

    Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi, nhưng chú vẫn
    nhớ và luôn muốn trở về bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có
    phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay đổi.
    + Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài thơ.
    Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và say mê trong việc khám phá và trải nghiệm cuộc sống. Dù còn
    nhỏ nhưng bạn đã có tinh thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung quanh mình. Đồng thời,
    sự nhạy cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn trở về
    bên mẹ của bạn.
    - GV hỗ trợ HS, nhóm gặp khó khan khi thảo luận chia sẻ.
    - Đại diện các nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp, các nhóm khác bổ sung.
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt ý.
    - HS tự rút ra nội dung bài học.
    - GV nhận xét và chốt: Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được
    khám phá cuộc sống, thế giới xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở về với gia
    đình, trở về trong vòng tay đầy yêu thương, ấm áp của mẹ.
    2.3. Học thuộc lòng
    - GV gợi mở để HD HS học thuộc lòng bài thơ.
    - HS đọc cá nhân, đọc theo cặp thuộc lòng bài thơ.
    - HS xung phong đọc thuộc lòng trước lớp.
    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Tuổi Ngựa”.
    - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Dặn về nhà đọc thuộc lòng bài.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    ________________________________________________
    TIẾNG VIỆT
    LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    -  Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
    - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ
    loại tìm được.
    - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - GV: Power point trò chơi phần khởi động, vận dụng trải nghiệm.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
    1. Khởi động: (Cả lớp) Chơi trò chơi “Đoán xem tôi là ai”
    - GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
    - HS tham gia chơi:

    + Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự nhiên, cây cỏ, hoa lá.
    Đố các bạn tôi là ai? (Danh từ)
    + Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái…
    Tôi là ai vậy? (Tính từ)
    + Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang nhắc đến tôi. Đố các
    bạn biết tôi là ai? (Động từ)
    - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
    2. Khám phá.
    Bài 1: (Nhóm đôi) Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
    - 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - HS làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu và thảo luận trong nhóm.
    - Các nhóm trình bày
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
    b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
    c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng vàng rộm”.
    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
    - GV yêu cầu HS đọc có định hướng: Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
    - HS thảo luận nhóm, đại diện một số nhóm trả lời.
    - GV nhận xét, chốt đáp án:
    a. Từ được dùng để hỏi: đó
    b. Từ được dùng để hỏi: đâu
    c. Từ được dùng để hỏi: nào
    - GV hỏi thêm:
    +  Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại câu nào?
    + Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu hỏi là gì?
    - HS trả lời cá nhân trước lớp.
    Bài 3. (Nhóm 4) Đọc câu chuyện dưới dây và trả lời câu hỏi.
    - 2 HS đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu các các từ in đậm.
    - Các nhóm thảo luận.
    - Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
    - Chốt đáp án:
    a.Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để xưng hô.
    b. Trong số các từ đó, những từ chỉ:
    - Người nói: Ta, tớ
    - Người nghe: Bạn, cậu
    - GV giảng chốt và gợi mở cho HS rút ra ghi nhớ về đại từ.
    - 1-2 HS đọc ghi nhớ trước lớp.
    3. Luyện tập.
    Bài 4: (Nhóm 3) Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, trong câu có
    sử dụng một đại từ.

    - HS thảo luận cùng phân vài và tham gia đóng vai trước lớp.
    - HS, GV bình chọn câu đáp lời hay nhất.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ong về tổ”.
    - HS tham gia chơi cả lớp.
    + Câu 1: Đại từ được in đậm trong câu: “Mỗi sáng, Lan đều tập đàn chăm chỉ, việc này giúp bạn chơi đàn
    ngày càng hay.” thay thế cho phần nào dưới đây?
          A. Lan      B. Chăm chỉ            C. Tập đàn chăm chỉ
    + Câu 2: Từ nào trong các từ dưới đây luôn là đại từ?
          A. Anh      B. Tôi            C. Ông      D. Bà
    + Câu 3: Từ gạch chân trong trường hợp nào dưới đây là đại từ?
          A. Người miền Bắc gọi là ngô nhưng người miền Nam lại gọi là bắp.
          B. Lan rất yêu động vật và tôi cũng vậy.
          C. Hầu hết các con vật sống trong rừng đều sợ hổ. Vì vậy hổ được xem là chúa tể rừng xanh.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    ________________________________________________
    TIẾNG VIỆT
    VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO (Tiết 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
    - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi
    người.
    - Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo.
    - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Tranh ảnh minh họa bài đọc.
    - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
    1. Khởi động (Cả lớp)
    - HS nhắc lại cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo đã học ở hai tiết trước
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Buổi học trước chúng ta đã tìm hiểu được các cách viết bài
    văn kể chuyện sáng tạo. Ở buổi học này, chúng ta sẽ đi thực hành lập dàn ý cho một đề bài cụ thể.
    2. Luyện tập.
    Bài 1: (Nhóm 4) Chuẩn bị.
    - HS đọc 2 đề văn, xác định nhiệm vụ.
    - Học sinh đọc lại yêu cầu chuẩn bị và gợi ý trong SGK.
    - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau lựa chọn 1 câu chuyện
    - HS suy nghĩ, nhớ lại câu chuyện đã chọn và các yếu tố liên quan đến câu chuyện.
    - HS lựa chọn cách kể sáng tạo.

    - Đại diện một số nhóm kể chuyện trước lớp.
    - Cả lớp nhận, bình chọn nhóm có cách kể chuyện sáng tạo nhất.
    - GV nhận xét, tuyên dương và tổng kết.
    Bài 2: (Cá nhân) Lập dàn ý
    - HS đọc kĩ gợi ý về dàn ý trong SGK theo từng phần của bài văn.
    - HS dựa vào câu trả lời đã nêu ở phần chuẩn bị, lập dàn ý cho bài làm của mình
    - HS viết dàn ý vào vở.
    - GV nhận xét nhanh một số bài của HS – Tuyên dương và hỗ trợ HS còn gặp khó khăn trong lập
    dàn ý.
    Bài 3. (Cả lớp) Góp ý và chỉnh sửa
    - HS đọc bài viết trước lớp.
    - Cả lớp nghe và góp ý, chỉnh sửa.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV cho HS đọc bài viết của 1 bạn sau khi sửa hoàn chỉnh.
    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: - Em tiến hành chia sẻ với người thân
    dàn ý bài viết của em và trao đổi về cách sáng tạo cho câu chuyện.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    ________________________________________________
    ĐẠO ĐỨC
    Bài 1: EM BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
    VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
    - Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
    - Thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện lòng biết ơn những người có công
    với quê hương, đất nước.
    - Yêu mến, kính trọng, biết ơn người có công với đất nước.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - GV: Tranh ảnh, clip về anh hùng Nguyễn Văn Trỗi người có công với đất nước.
    - HS: HS sưu tầm hình ảnh và đóng góp của một người có công với quê hương đất nước mà em biết
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
    1. Khởi động.
    - GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”.
    + Cách chơi: Quản trò bắt nhịp cho cả lớp hát. Cả lớp vừa hát vừa chuyển hộp quà.
    + Quản trò hô: “Dừng” hộp quà dùng ở tay HS nào thì HS đó được khám phá hộp quà bí mật bắng
    cách được quyền bốc một lá phiếu, tự đọc rồi trả lời câu hỏi trên lá thăm đó. Trả lời đúng được quyền
    chơi tiếp, trả lời sai mất lượt chơi, quản trò mời một bạn khác có câu trả lời. Trò chơi tiếp tục.
    1. Ai là người bóp nát quả cam lúc nào không biết?
    2. Ai là người lấy thân mình lấp lỗ châu mai?

    3. Ai là tác giả của Quốc ca Việt Nam?
    4. Ai là Đại tướng đầu tiên của Việt Nam?
    – GV chốt.
    + Trần Quốc Toản
    + Phan Đình Giót
    + Văn Cao
    + Võ Nguyên Giáp
    - GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới:
    2. Hoạt động khám phá kiến thức.
    Hoạt động 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi (Cặp đôi)
    - HS đọc câu chuyện “Lý Tự Trọng – Sống mãi tên anh” SGK tr.6 rồi thảo luận câu hỏi:
    + Lý Tự Trọng đã đóng góp gì cho quê hương, đất nước?
    + Vì sao chúng ta phải biết ơn những người có công với quê hương đất nước?
    - Đại diện báo cáo kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung.
    + Lý Tự Trọng không chỉ có đóng góp trong việc vận chuyển tài liệu của cách mạng mà còn dũng
    cảm bảo vệ đồng chí, đồng đội trước nòng súng của quân thù. Khi bị giặc bắt, tra tấn dã man và đưa ra
    xử tử nhưng anh vẫn kiên cường bảo vệ con đường cách mạng.
    + Chúng ta cần phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước bởi chúng ta cần gìn giữ
    và phát huy truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc có từ bao đời nay đồng thời thể hiện sự trân
    trọng những công lao, đóng góp đó đã tạo nên một đất nước hòa bình, phát triển mà chúng ta đang có
    ngày hôm nay.
    - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
    - GV chốt và giáo dục:  Các anh hùng, liệt sĩ đã không tiếc xương máu, hi sinh thân mình để chiến
    đấu, giữ gìn độc lập, tự do cho Tổ quốc, để chúng ta có được cuộc sống hạnh phúc, tự do, ấm no như
    ngày hôm nay. Vì thế, chúng ta phải biết ơn những người đã có công với quê hương,đất nước.
    - GV cho HS xem thêm video về anh hùng Nguyễn Văn Trỗi.
    3. Luyện tập.
    Bài tập 2: Đưa ra ý kiến (Cặp đôi)
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc yêu cầu bài tập 2 và trả lời câu hỏi: Em đồng tình hoặc
    không đồng tình với ý kiến của bạn nào? Vì sao?
    - Đại diện báo cáo kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến bổ sung.
    - GV chốt:
    a. Đồng tình vì việc chăm sóc người thân của liệt sĩ chính là việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với
    người có công với quê hương, đất nước.
    b. Đồng tình vì việc trở thành một công dân có ích cho xã hội, mang lại vinh quang về cho tổ quốc
    thông qua việc trở thành vận động viên cầu lông.
    c. Đồng tình vì việc giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc và truyền bá đến thế giới cũng là việc thể
    hiện sự biết ơn đối với những người nghệ nhân tạo nên nét đẹp cho đất nước.
    d. Đồng tình vì việc giới thiệu về danh nhân văn hóa thế giới của nước nhà thể hiện sự hiểu biết và
    ngưỡng mộ đối với người đó.
    4. Hoạt động vận dụng. (Nhóm)
    - GV hướng dẫn các nhóm sưu tầm hình ảnh và đóng góp của một người có công với quê hương đất
    nước mà em biết.

    - Gợi ý:
    + Viết đoạn văn.
    + Vẽ tranh.
    + Thiết kế poster...
    - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ________________________________________________

    KHOA HỌC
    BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - HS nêu được nguyên nhân, tác hại ô nhiễm đất và biện pháp chống ô nhiễm đất.
    - Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung
    quanh cùng thực hiện.
    - Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    -      GV: Hình ảnh, video liên quan đến bài học. Phiếu học tập.
    -      HS : sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,...biện pháp bảo vệ môi trường đất

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
    1. Khởi động.
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ”:
    + GV đưa ra bảng ô chữ và yêu cầu HS tìm ra các từ có nghĩa trong bảng.
    + Ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được một phần thưởng của GV.

    X
    A
    D
    A
    T
    D

    O
    S
    K
    E
    Y
    U

    I
    B
    A
    O
    V
    E

    M
    Q
    T
    S
    X
    V

    O
    N
    H
    I
    E
    M

    N
    T
    S
    X
    K
    T

    - Sau khi HS tìm được 4 từ có nghĩa trong bảng: 4 từ có nghĩa trong bảng: ô nhiễm, xói mòn, bảo vệ, đất.
    - GV công bố kết thúc trò chơi.
    - GV dẫn dắt vào bài học mới.
    2. Hoạt động khám phá.
    2.1. Nguyên nhân, tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm đất.
    - HS đọc khung thông tin SGK trang 9.
    a. Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm đất
    - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, phát phiếu học tập. GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát
    hình 1 và cho biết các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
    - GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm để hoàn thiện nội dung báo cáo.

    - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm.
    Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải sinh hoạt ra môi trường.
    Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào dung nham làm đất bị khô cứng, khó trồng trọt.
    Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực tiếp ra môi trường đất.
    Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
    - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận:
    + Trong các nguyên nhân đã kể, nguyên nhân nào do con người gây ra?
    -Không xử lí rác thải và nước thải trước khi thải ra môi trường.
    -Sử dụng du thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
    + Nêu thêm một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất khác mà em biết.
    -Xâm nhập mặn, nhiễm phèn, sử dụng phân hóa học trong thời gian dài, chất thải công nghiệp chưa
    được xử lí,...
    - GV cho HS xem video về ô nhiễm môi trường đất, hình ảnh đất bị ô nhiễm do xâm nhập mặn và
    nhiễm phèn và trả lời câu hỏi: Ô nhiễm đất có ảnh hưởng gì đến đời sống của sinh vật và con người?
    -HS nêu câu trả lời
    - GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do các hiện tượng tự nhiên gây ra.
    Đất bị ô nhiễm chứa các chất thải nguy hại gây ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật và sức khỏe
    con người.
    b. Tìm hiểu một số tác hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con người
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan sát hình 2 và từ thực tế, cho biết tác hại của ô nhiễm đất
    đối với thực vật, động vật và sức khỏe con người.
    - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về những tác hại của ô nhiễm đất:
    - GV chốt lại kết quả đúng, yêu cầu HS ghi lại vào phiếu học tập nhóm ở HĐ1.
    Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật (cây trồng chậm lớn,
    chất lượng sản phẩm giảm); động vật (mắc các bệnh ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi khác để sinh
    sống làm gián đoạn chuỗi thức ăn); con người (có thể mắc các bệnh như ung thư, bệnh mãn tính, nhiễm
    độc gan và một số bệnh khác,...).
    - GV kết luận: Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực vật, động vật và sức khỏe của con người.
    c.Tìm hiểu một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất
    - GV tổ chức HS làm việc nhóm 4
    Quan sát hình 3, nêu các biện pháp phòng chống ô nhiễm đất.
    - GV tổ chức cho đại diện các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
    Hình 3a: Tái chế phế liệu để làm giảm chất thải ra môi trường.
    Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
    Hình 3c: Xử lí chất thải công nghiệp trước khi đưa ra môi trường.
    Hình 3d: Ngăn chặn sự xâm nhập mặn ở các vùng đất ven biển.
    - Các nhóm kể thêm một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất.
    Sử dụng sản phẩm sinh học như túi nilon, màng bọc thực phẩm có thể phân hủy; rửa đất ở những vùng ô
    nhiễm mặn,...
    - GV nhận xét, nhấn mạnh lại những biện pháp phòng chống ô nhiễm đất.
    - GV chốt kiến thức: Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và hiệu quả để phòng chống ô nhiễm đất.  
    3. Hoạt động luyện tập.
    * Vận dụng 1 – SGK trang 11

    - Ở gia đình và địa phương em có những việc làm nào đã và đang gây ô nhiễm đất?
    - GV chốt: Chúng ta cần tránh các việc làm gây ô nhiễm đất ở gia đình và địa phương.
    - GV cho HS xem thêm video về bãi rác cháy âm ỉ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và mời 1
    – 2 HS chia sẻ cảm nhận của mình sau khi xem video (GV đặt câu hỏi gợi ý: Bãi rác cháy âm ỉ đã ảnh
    hưởng như thế nào đến cuộc sống của người dân sống xung quanh?).  
    - Vì sao phải phân loại rác thải sinh hoạt?
    - HS báo cáo
    - GV chốt : Chúng ta phân loại và xử lí rác thải cho hợp lí để bảo vệ môi trường.
    4. Vận dụng trải nghiệm
    - Tích cực, chủ động vận động mọi người cùng thực hiện tốt việc phân loại và xử lí rác thải trong
    sinh hoạt hàng ngày cho hợp lí để bảo vệ môi trường.
    - Với gia đình đang trồng cây, rau, hoa... Nói với bố mẹ nên sử dụng thuốc trừ sâu đúng cách.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................................................
    ....................................................................................................

    ______________________________________________________________________
    Thứ  ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
    TIẾNG VIỆT
    Bài 4: ĐỌC: BẾN SÔNG TUỔI THƠ (TIẾT 1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Đọc đúng toàn bộ câu chuyện Bến sông tuổi thơ. Biết đọc diễn cảm văn bản phù hợp với nội
    dung; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút;
    - Biết đến những câu chuyện hay (cổ tích, đồng thoại, khoa học viễn tưởng,...) và những điều làm
    nên sự thú vị của câu chuyện: bối cảnh, nhân vật, sự việc,...
    - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua tâm trạng, cảm xúc,...
    - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Phân chia được bố cục và bước đầu tóm tắt được văn
    bản.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - GV: Power point tranh minh họa SGK. Bài hát: “Con sông tuổi thơ tôi”
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
    TIẾT 1
    1. Khởi động:
    1.1. Ôn bài cũ:
    - HS lên đọc thuộc lòng bài “Tuổi ngựa” và nêu suy nghĩ gì về các bạn nhỏ trong câu chuyện.
    1.2. Khởi động (Cả lớp)
    - Học sinh nghe bài hát: “Con sông tuổi thơ tôi” và nêu cảm nhận của em về bài hát vừa nghe?
    - HS quan sát tranh minh họa và miêu tả cảnh vật trong tranh.
    - GV dẫn dắt vào bài học: Quê hương Việt Nam chúng ta thật nhiều cảnh đẹp, phong phú. Mỗi nơi
    mang vẻ đẹp đặc trưng của từng vùng. Bài đọc “Bến sông tuổi thơ” là câu chuyện các bạn nhỏ đã cùng
    nhau có những kỉ niệm tuổi thơ gắn liền với quê hương sông nước bình dị, những kỉ niệm sâu sắc với bạn

    bè, những món ăn đặc sản của vùng quê. Mỗi thứ đều gắn sâu trong kí ức và gom góp nên sự tự hào trong
    suy nghĩ, tình cảm của bạn nhỏ ấy.  
    2. Hình thành kiến thức
    2.1. Đọc văn bản
    - GV đọc mẫu lần 1.
    - GV chia đoạn:
    + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cay
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến cù lao này.
    + Đoạn 3: Tiếp theo chưa đến
    + Đoạn 4: Phần còn lại
    - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp.
    - HS luyện đọc từ khó: lững lờ, nước ròng, cù lao…
    - HS luyện đọc câu dài, khó đọc: Chiều chiều,/ gió từ phía sông thổi về man mác,/ những bông hoa
    bần tim tím nở xoè,/ từng cánh hoa thi nhau rơi xuống rồi cuốn trôi theo dòng nước.
    - GV HDHS cách đọc: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết, những sự
    việc quan trọng, những từ ngữ, chi tiết diễn tả cảm xúc của nhân vật, hình ảnh bến sông quê hương hiện
    lên trong tâm trí của bạn nhỏ.
    - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
    - GV nhận xét các nhóm luyện đọc.
    - Đại diện 1-2 nhóm luyện đọc trước lớp.
    2.2. Tìm hiểu bài (Nhóm 4)
    * Tìm hiểu những từ ngữ khó hiểu (Nhóm đôi)
    - HS đọc thầm những từ ngữ khó hiểu trong bài.
    + Bần: cây to, mọc ở vùng nước lợ, có rễ phụ nhọn và xốp đâm ngược lên khỏi mặt bùn.
    + Cù lao (đảo): vùng đất nổi lên giữa sông hoặc ở biển.
    * Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu:(Nhóm 4)
    - HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm nội dung các câu hỏi trong SGK.
    + Câu 1: Từ khi sinh ra, hình ảnh dòng sông êm đềm lững lờ con nước, có hàng bần xanh soi bóng
    nghiêng nghiêng... đã trở nên thân thuộc với bạn nhỏ.
    + Câu 2: Bạn nhỏ có kỉ niệm:
    - Mỗi chiều, tụ năm tụ bảy ở bến sông, vui đùa đủ các trò của tuổi con nít.
    - Thường lấy chén muối ớt hoặc chén mắm đồng rồi rủ nhau hái những trái bần để ăn. Hôm nào lỡ tay cho
    nhiều ớt quả thì cả bọn vừa ăn vừa hít hà vì cay.
    + Câu 3: Trong cảm nhận của bạn nhỏ, vẻ đẹp của quê hương hiện lên thông qua hình ảnh những hàng
    bần nở hoa tím, bắt mắt chờ gió thổi qua. Bên cạnh đó, mùi vị của trái bần chín và hương thơm của canh
    cá bống sao nấu với trái bần chua cũng làm cho quê hương trở nên đặc biệt và gắn bó trong tâm trí bạn
    nhỏ.
    + Câu 4: Bạn nhỏ nhắc đến đặc sản của quê hương là trái bần và canh cá bống sao nấu với trái bần chua.
    Chi tiết cho thấy bạn rất tự hào về đặc sản đó của quê mình: "Trái bần chua cũng là một đặc sản của quê
    tôi. Vì trái bần mà đem nấu canh chua cá bống sao hay cá bông lau thì khó có món nào ngon hơn được."

    Sự tự hào này thể hiện qua việc mô tả về hương vị ngon lành của món ăn đặc trưng của quê hương và
    mong muốn chia sẻ nó với những người đến thăm quê nhà.
    + Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. Chẳng hạn: Trong bài đọc, em yêu thích hình ảnh của hàng
    bần nở hoa tím chờ gió thổi qua. Bởi vì hình ảnh này thể hiện sự tươi mới, sự sống động và vẻ đẹp tự
    nhiên của vùng đất cù lao.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khan khi hoạt động nhóm.- Đại diện một số nhóm trả lời câu hỏi trước lớp. Các
    nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV: Quê hương đã gắn bó cùng ta biết bao kỉ niệm tuổi thơ, em đã làm gì để góp phần xây dựng quê
    hương?
    - GV nhấn mạnh thêm: Thông qua bài đọc, các em cần yêu quý bạn bè, yêu quê hương, tích cực tham gia
    các hoạt động tập thể ở địa phương, làm nhiều việc tốt để góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp.
    TIẾT 2
    2.3. Luyện đọc lại. (Cả lớp)
    -  HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp.
    - GV và cả lớp nhận xét cách đọc diễn cảm.
    - HS luyện đọc trong nhóm. Nhóm nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
    - 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp.
    2.4. Luyện tập theo văn bản.
    Câu 1: Từ tôi và chúng tôi ở hai đoạn đầu của bài đọc được dùng để chỉ ai? Từ nào chỉ một người,
    từ nào chỉ nhiều người?
    - HS thực hiện và tổ chức trình bày trước lớp:
    + Từ "tôi" ở đoạn đầu của bài đọc được dùng để chỉ một người, tức là tác giả của bài thơ.
    + Từ "chúng tôi" ở đoạn hai của bài đọc được dùng để chỉ nhiều người, tức là tác giả và nhóm bạn
    nhỏ của mình.
    Câu 2: - HS thực hiện và tổ chức trình bày trước lớp:
    a. Tìm từ có nghĩa giống với từ in đậm trong các câu sau:
    - Rớt: rơi
    - Cù lao: đảo nhỏ
    - Con nít: trẻ con
    - Trái: quả.
    b. Qua những từ in đậm ở trên, em thấy cách dùng từ ngữ của nhà văn trong bài Bến sông tuổi thơ
    như thế nào?
    -> Nhà văn sử dụng từ ngữ gần gũi với trẻ em.
    - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án.
    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bến sông tuổi thơ”.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    ________________________________________________
    TOÁN

    PHÂN SỐ ...
     
    Gửi ý kiến