Chào mừng quý vị đến với website của Vũ Trọng Uy - Giáo viên trường Tiểu học Yên Phú I - Yên Mỹ - Hưng Yên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TUẦN 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trọng Uy (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:47' 01-10-2024
Dung lượng: 715.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trọng Uy (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:47' 01-10-2024
Dung lượng: 715.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
____________________________________
TOÁN
BÀI 8: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song song,
vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các
đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình
chữ nhật.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Số: 7 yến = ... kg
+ Câu 2: Số: 8 tạ = ... yến
+ Câu 3: Tính:
+ Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là
nhật là …. m
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Số (HTTC: Cá nhân)
m và chiều rộng là
m. Diện tích hình chữ
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân (Nêu kết quả, cách làm)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Quan sát (HTTC: nhóm đôi)
- GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
- GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết các đường thẳng trong hình đó là vuông
góc hay song song.
- GV cho Hs tìm các hình ảnh thực tế trong lớp học có các đường thẳng song song,
vuông góc.
- GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng song song, vuông góc
HTTC: Cá nhân
- GV cho HS quan sát hình vẽ (Chiếu lên bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của
hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề bài và thực hiện vẽ vào vở
- GV khuyến khích HS vẽ khác SGK
- GV chấm, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm. (Cá nhân)
Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng
7m. Dì chia đều mảnh đất thành 7 ô đất để xây các phòng trọ.
a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện tích là bao nhiêu mét vuông?
b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có
chiều dài 4m, chiều rộng 3m.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS làm bài vào vở, GV quan sát, hỗ trợ
- HS lên trình bày bài giải
a) Diện tích của mảnh đất là
12
(m2)
Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện tích là:
84 : 7 = 12 ( m2)
b) Ta có thể chia mảnh đất như sau:
- GV cho HS nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
____________________________________
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn
thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự
việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật trong cuộc sống
đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị tinh thần của chúng
mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thiên nhiên, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh minh họa bài đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS hoạt động nhóm: Em quan sát kĩ bức tranh minh họa và nhan đề bài đọc để đưa ra dự
đoán về nội dung câu chuyện.
- 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến trước lớp.
- GV nhận xét và dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1- HDHS đọc: Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết
nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được xong…
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó: triển lãm, giọng nói, cười lăn, liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn…)
- HS luyện đọc câu khó: Thấy bố,/ vốn là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm các bài
giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu tâm giọng nói của cả lớp.
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm và đúng giọng các câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá
tính của nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật lâu bền! (Giọng dịu dàng, mềm
mại) – Chúc ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua. (Giọng liến thoáng, lém lỉnh)
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- GV nhận xét các nhóm luyện đọc.
- Đại diện 1-2 nhóm luyện đọc trước lớp.
2.2. Tìm hiểu bài.
* Tìm hiểu những từ ngữ khó hiểu (Nhóm đôi)
- HS đọc thầm cá nhân, các từ ngữ khó hiểu trong bài.
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc tin, bài trên đài phát thanh, đài truyền hình.
* Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu:(Nhóm 4)
- HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm nội dung các câu hỏi trong SGK.
- GV gọi đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* Gợi ý câu trả lời:
- Câu 1;2: Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt động sưu tầm một món đồ và sau đó
ra Tết sẽ tổ chức một triển lãm. Các bạn trong lớp có thái độ phấn khích và hứng thú với
hoạt động này, như được thể hiện qua việc ồ lên và chủ động tìm kiếm món đồ để sưu tầm.
Nhưng Loan thì hơi lo lắng vì chưa biết sưu tầm gì.
Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động sưu tầm để tổ chức triển lãm, tớ đã suy nghĩ mãi
không biết nên sưu tầm gì. Chợt thấy bố, vốn là giáo viên đang nghe lại băng ghi âm các
bài giảng, tớ nảy ra ý tưởng sưu tầm giọng nói của cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc thu thập
giọng nói có thể là một cách ý nghĩa để ghi lại những khoảnh khắc đặc biệt của lớp. Tớ
mượn máy ghi âm của bố và gặp từng bạn trong lớp để thu âm những câu chúc.
+ Câu 3: Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm
nhận được sự ý nghĩa sâu sắc của việc thu thập giọng nói, khi mỗi giọng nói đều chứa
đựng những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt của từng người trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ
độc đáo mà còn mang lại cho họ một cảm giác gần gũi và thân thuộc với nhau hơn.
+ Câu 4: Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo vì nó không chỉ là việc sưu tầm
vật phẩm vật chất mà còn là việc thu thập và lưu giữ những khoảnh khắc, cảm xúc, và kỷ
niệm của cả lớp thông qua giọng nói. Sự sáng tạo và ý nghĩa sâu sắc của ý tưởng đã khiến
cho bộ sưu tập trở nên đặc biệt và đáng nhớ.
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm
những bức ảnh hoặc video ghi lại những khoảnh khắc đáng nhớ, những chia sẻ, câu
chuyện của từng thành viên trong lớp. Bởi vì những hình ảnh và video có thể ghi lại
được nhiều thông điệp và cảm xúc, giúp mọi người nhớ lại những khoảnh khắc đáng nhớ
và tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ hơn trong lớp.
- HS nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét, giảng chốt: Bộ sưu tập giọng nói của Loan không chỉ mang lại sự mới lạ,
độc đáo (vì chưa từng có những bộ sưu tập như thế xuất hiện) mà còn mang lại giá trị tinh
thần sâu sắc, gắn kết tình bạn, tình đoàn kết của cả lớp.
- HS tự ghi nội dung bài vào vở.
2.3. Luyện đọc lại. (Cả lớp)
- HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét cách đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc trong nhóm. Nhóm nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
- 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bộ sưu tập độc
đáo”.
- Chia sẻ câu chuyện với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
____________________________________
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến thức, nâng
cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh lặp từ của đại
từ thay thế.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, có trách nhiệm với công việc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Đáp án BT1. Nội dung phần trò chơi vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV cử 2 đội chơi trò chơi, mỗi đội 4 em.
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
- GV phát 1 số thẻ có chứa đại từ các nhóm sắp xếp các đại từ đó vào các nhóm thích hợp.
Nhóm nào làm nhanh, đúng thì nhóm đó thắng cuộc.
- HS tham gia chơi, cả lớp cổ vũ.
- GV nhận xét, công bố đội thắng cuộc và dẫn dắt vào bài.
2. Luyện tập.
Bài 1. Thực hiện yêu cầu: (Nhóm đôi)
- HS đọc yêu cầu và thực hiện nhóm đôi.
- Đại diện 1-2 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một chiếc lều.
(3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái gì?
- (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao?
- (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai đó đã đánh cắp cái lều của chúng ta.
(6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? (Đại từ thay thế trong câu này là “thế”.
- Các đại từ có thể thay thế là: vậy, đó,...
- Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng một đại từ nghi vấn khác: gì, thế nào,…
Bài 2. Dùng đại từ để thay thế cho những từ ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây và
cho biết việc dùng đại từ thay thế như vậy có tác dụng gì. (Cá nhân)
- HS đọc yêu cầu và thực hiện cá nhân, trình bày trước lớp.
- Gợi ý đáp án:
a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh. Việc đó làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. Ngoài đó là một khu vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi cũng thế.
=> Tác dụng: Tránh lặp từ.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Bài 3. Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu chuyện Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết câu
đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một đại từ. (Nhóm đôi)
- HS làm việc nhóm đôi thảo luận và trình bày trước lớp.
VD: Anh thật là hài hước!
Đại từ xưng hô: anh
Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây giờ? (Chúng ta là đại từ xưng hô, gì là đại từ
nghi vấn)
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm làm tốt.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó có chứa đại từ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là đại từ có trong đoạn văn. Đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà...)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
____________________________________
TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát, cảm nhận
để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, có trách nhiệm với công việc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Nhạc bài hát khởi động.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Cả lớp vận động theo nhạc bài hát.
- HS nhắc lại phần ghi nhớ tiết trước.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1: Chuẩn bị: (Nhóm đôi)
- HS đọc 2 đề văn.
- GV giải thích cách thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc lại bản báo cáo ở Bài 6 tiết trước.
- HS làm việc theo nhóm, nêu được những ưu điểm và hạn chế.
- HS dựa vào dàn ý đã làm tiết trước để trình bày.
- GV chốt cách thực hiện các việc khi viết báo cáo:
+ Xem lại cách viết quốc hiệu, tiêu ngữ… Trong báo cáo mẫu ở hoạt động viết bài 6
+ Thu thập số liệu để viết báo cáo theo đúng các hoạt động và kết quả có thực.
+ Lập bảng biểu ra giấy trước khi viết báo cáo.
+ Chú ý cách đánh số thứ tự các mục để liệt kê các ý trong phần nội dung báo cáo.
Bài 2. Viết (Cá nhân)
- HS làm việc cá nhân, viết báo cáo theo mẫu đã chọn và nội dung đã chuẩn bị.
- GV quan sát HS viết, ghi chép những nội dung cần góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Đọc soát và chỉnh sửa.
- HS làm việc nhóm
- Đọc chéo bài cho nhau để sửa lỗi
- Chỉnh sửa báo cáo.
- Một số em đọc bài trước lớp.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia vận dụng:
+ Những hoạt động em đã tham gia trong tháng vừa qua.
+ Những mong muốn dự định của em trong tháng tiếp.
- HS làm việc và trình bày.
- HS tích cực chia sẻ với người thân, lắng nghe người thân góp ý để lên kế hoạch lao động,
học tập cũng như vui chơi, giải trí trong tháng tới một cách hợp lí.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
____________________________________
ĐẠO ĐỨC
ĐC HƯƠNG
____________________________________
KHOA HỌC
Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
- Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường.
- Nêu được một số hỗn hợp và dung dịch; tạo được 1 số hỗn hợp và dung dịch ngoài sách
giáo khoa.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, năng lực khoa học...
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Trò chơi: Siêu đầu bếp nhí
- GV chia lớp thành các nhóm.
- Cách chơi: GV đưa ra tên của một số món ăn hoặc thức uống: nước cam có cả tép cam,
nước cốt chanh pha nước đường, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, nước mắm hòa tan
trong nước, mì trộn, cơm rang thập cẩm, salad rau củ, nước muối, … GV yêu cầu HS cho
biết món nào là dung dịch, món nào là hỗn hợp.
(+ dung dịch: nước cốt chanh pha nước đường, nước mắm hòa tan trong nước, nước
muối.
+ hỗn hợp: nước cam có cả tép cam, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, mì trộn, cơm rang
thập cẩm, salad rau củ.)
GV kết nối vào bài
2. Hoạt động khám phá:
2.1. Tách muối ra khỏi dung dịch muối ( Nhóm 4)
- GV tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm tách muối ra khỏi dung dịch muối.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm H5 theo phân công
- Các nhóm làm thí nghiệm và hoàn thành phiếu thí nghiệm
Nhóm: ....
PHIẾU THÍ NGHIỆM
Tách muối ra khỏi dung dịch muối
Dụng cụ thí nghiệm
cách tiến hành giải thích hiện những lưu ý khi tiến
tượng
hành TN
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm để hoàn thiện phiếu TN của nhóm mình.
- Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả tách muối ra khỏi dung dịch muối. Gọi các
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GVKL: có thể tách muối ra khỏi dung dịch muối bằng phương pháp cô cạn.
3. Hoạt động luyện tập.
3.1. Nói với bạn (Nhóm đôi)
- GV yêu cầu HS nói với bạn về cách tách muối ra khỏi dung dịch muối theo nhóm đôi.
- GV gọi HS nêu lại cách tách muối ra khỏi dung dịch muối trước lớp.
3.2. Người dân ở vùng ven biển
- GV liên hệ thực tế: người dân ở vùng ven biển làm cách nào để sản xuất muối từ nước
biển?
(- Để sản xuất muối từ nước biển người ta dẫn nước biển vào các ruộng cát, sau đó lợi
dụng sức nóng của mặt trời làm nước bốc hơi, muối không bay hơi sẽ đọng lại trên đồng
muối để thu hoạch.)
- GV mở video quy trình sản xuất muối biển:
https://www.youtube.com/watch?v=ksjxm_aRK88
- GV KL: muối được làm ra từ nước biển trong tự nhiên
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho các nhóm tiến hành làm một vài món ăn, dung dịch hoặc hỗn hợp nước chấm
phục vụ cho bữa ăn hằng ngày.
Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh lớp học sau khi thực hiện.
- GV nhận xét và khen HS đã biết tạo ra những món ăn và phân biệt chúng là dung dịch
hay hỗn hợp.
- GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài học ở mục “em đã học”.
- Về nhà: Dựa vào những hiểu biết và kiến thức đã học để làm ra một vài món ăn (là hỗn
hợp).
+ Tìm hiểu nội dung bài 4, chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm cho tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
______________________________________________________________________
Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: HÀNH TINH KÌ LẠ (TIẾT 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Hành tinh kì lạ”. Biết đọc đúng lời
kể chuyện, lời nói của nhân vật với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, suy
nghĩ, …. Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh… Trong việc xây dựng nhân vật và diễn
biến câu chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Người máy có thể làm rất nhiều việc thay
cho con người, nhưng những điều liên quan đến tình cảm, cảm xúc thì người máy không
thể thay con người được; Ai cũng có tình cảm gắn bó với quê hương mình.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thiên nhiên, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh ảnh minh họa bài đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TIẾT 1
1. Khởi động: (Cả lớp)
- 2 HS lên đọc diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo” và trả lời 2 câu hỏi đọc hiểu cuối bài.
- HS quan sát tranh và TLCH trong SGK: Tưởng tượng em đến một hành tinh ngoài Trái
Đất, em sẽ thấy những gì?
- HS chia sẻ trước lớp theo ý kiến riêng mình.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến trái đất nhỉ?
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Hs đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- HS luyện đọc từ khó: hành lang lửa, thám hiểm, buồng lái, rối loạn, huých, dời non, lạ
thường, gốc rễ, xù xì……
- HS luyện đọc câu:
+ Khi họ đưa chúng tôi vào thành phố, / tôi quan sát những người xung quanh/ mới nhận
ra sự khác biệt.//
- GV HDHS cách đọc: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của
nhân vật.
+ Giọng thông báo hào hứng nhưng phải kiềm chế để nói nhỏ: người máy.
+ Giọng pha trò: Chắc họ chỉ quen dời non, lấp biển.
+ Giọng nhỏ, chậm rãi, suy tư: Thế là dài hơn hay ngắn hơn Trái đất nhỉ?
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- GV nhận xét các nhóm luyện đọc.
2.2. Tìm hiểu bài.
* Tìm hiểu những từ ngữ khó hiểu (Nhóm đôi)
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: đáp xuống, sĩ quan
* Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu:(Nhóm 4)
- HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm nội dung các câu hỏi trong SGK.
- GV gọi đại diện một số nhóm trả lời.
- GV nhận xét, giảng bổ sung cho HS hiểu.
- Gợi ý đáp án:
+ Câu 1: Phía trước bỗng xuất hiện những tia sáng nhấp nháy. Các kim đồng hồ ở buồng
lái rối loạn, rồi không nhúc nhích nữa.
+ Câu 2: Hai nhà du hành phát hiện ra những điều đặc biệt ở hành tinh đó:
Sự đa dạng về màu sắc của da người dân trên hành tinh, với các màu như
hồng, xanh, vàng nghệ, tím.
Sự khác biệt về cấu trúc cơ thể, như những cánh tay bằng thép mà một số
người dân có.
Sự tự động hóa cao trong các hoạt động hàng ngày, từ xây dựng đến các
công việc như cắt tóc, tẩm quất.
+ Câu 3: Nhân vật “tôi” cảm thấy nhớ Trái Đất vì:
Sự khao khát được trở về những gì quen thuộc và gần gũi, như bóng cây
râm mát và tiếng chim hót ríu rít.
Sự chênh vênh về khí hậu và môi trường sống trên hành tinh lạ so với Trái
Đất, khiến cho nhân vật cảm thấy khao khát những điều quen thuộc hơn.
+ Câu 4: Các bạn nhìn tôi có lạ không? Để tôi kể cho các bạn nghe về chúng tôi và nơi
chúng tôi sống nhé! Cơ thể chúng tôi được làm hoàn toàn bằng thép nên rất chắc chắn.
Chúng tôi có nhiều màu da khác nhau như hồng, ánh xanh,.... Ở hành tinh này, sự tự động
hóa là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng tôi. Tất cả các công
việc từ xây dựng đến cắt tóc đều được thực hiện bằng các máy móc thông minh.............
+ Câu 5: Thế rồi, trong lúc tôi và Chăn-bai cảm thấy nhớ nhà và khao khát trở về Trái Đất,
chúng tôi bỗng nhiên nghe thấy tiếng còi báo hiệu từ tàu vũ trụ. Lửa trên hành trình đã
được dập tắt, và tàu đã sẵn sàng cất cánh trở về hành tinh quê hương của chúng tôi. Với
niềm vui và hạnh phúc tràn đầy, tôi lên tàu và bắt đầu hành trình trở về nhà, mang theo
những kỷ niệm đáng nhớ về hành tinh kì lạ mà chúng tôi vừa thăm.
- HS nêu ND bài học theo ý hiểu của mình
- GV nhận xét, chốt ND: Người máy có thể làm rất nhiều việc thay cho con người, nhưng
những điều liên quan đến tình cảm, cảm xúc thì người máy không thể thay con người
được; Ai cũng có tình cảm gắn bó với quê hương mình.
- HS tự ghi nội dung bài theo ý hiểu vào vở.
TIẾT 2
2.3. Luyện đọc lại. (Cả lớp)
- GV dẫn dắt cho HS nêu cách đọc diễn cảm bài đọc.
- HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét cách đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc trong nhóm. Nhóm nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
- 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp.
- GV nhắc nhở, giáo dục HS: Tình yêu quê hương, đất nước.
2.4. Luyện tập theo văn bản. (Nhóm 4)
- HS làm việc nhóm 4 và chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức.
Câu 1: Tìm trong và ngoài bài đọc những từ ngữ chỉ sự vật trong vũ trụ. (Nhóm 4)
Những từ ngữ chỉ sự vật trong vũ trụ: tàu vũ trụ, sao Kim, mặt trời, sao thổ, người
ngoài hành tinh, mặt trăng, sao băng, thiên thạch,....
Câu 2: Tìm các đại từ trong đoạn dưới dây và cho biết mỗi đại từ đó dùng để xưng hô
hay để thay thế.
- Tôi: được sử dụng để xưng hô cho nhân vật chính.
- Chúng: được sử dụng để thay thế cho “những chiếc ô tô”.
Câu 3: Viết tiếp câu dưới đây, trong đó có sử dụng đại từ thay thế.
Tôi lại gần một cây đại thụ. Nó to lớn, gốc rễ mạnh mẽ, cành lá xanh tươi, nhưng
khi tôi sờ vào thân cây, tôi phát hiện ra nó cũng chỉ là một cái máy mang hình cây.
“Nó” thay thế cho “cây đại thụ”.
3. Vận dụng trải nghiệm.
HS sưu tầm tranh ảnh và bài viết về các hành tinh ngoài trái đất. Chia sẻ với người thân về
một điều thú vị em tìm hiểu được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
____________________________________
TOÁN
BÀI 9: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên
- HS viét được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất trong 4 số tự
nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên;
- Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: “Ai nhanh, ai đúng”, GV đưa ra một số PS và
yêu cầu HS tìm PS mới bằng PS đã cho.
VD:
,
,…
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. (Cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc cá nhân đọc và trả lời nhanh
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tính (Cá nhân)
415076 + 92 380 56 830 – 7 450
407 63 39 872 : 56
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm vào vở, sau đó 4 em lên bảng lớp làm, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Số: Nhóm 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu đê biết được bài toán có bốn bước
tính.
Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 7 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở.
Nam đưa cho chô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu
tiền?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Vận dụng giải toán (Cặp đôi)
Sân trường của trường Tiểu học Đoàn kết có chu vi 84m, chiều dài hơn chiều rộng 8
m. Tính diện tích sân trường đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Củng cố dạng giải bài toán bằng 4 bước tính
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
____________________________________
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHTCĐ: CÁC VẤN ĐỀ NẢY SINH TRONG MỐI QUAN HỆ BẠN BÈ
VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh nhận diện được những vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè và biết cách
giải quyết.
- Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng giữ gìn tình bạn.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp, năng lực công
nghệ, năng lực thẩm mỹ
- Phẩm chất: Ham học hỏi tim tòi, có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giấy A3, bút màu,... bìa màu hoặc giấy trắng, bút màu, kéo.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Ba sự thật.
- GV hướng dẫn luật chơi – HS chơi, GV nhận xét kết nối với bài học
2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mức độ đoàn kết giữa các thành viên trong tập thể lớp, tổ,
nhóm. HTTC: Cặp đôi
* Tìm hiểu về mức độ đoàn kết giữa các thành viên trong tập thể lớp, tổ, nhóm.
- Giáo viên đề nghị học sinh phân công cho 2 hoặc 3 cặp đôi vào vai phóng viên của một
tờ báo hoặc đài phát thanh đài truyền hình cầm micro phỏng vấn thầy cô và các thành viên
trong tổ lớp về mức độ đoàn kết của tổ lớp và những vấn đề còn tồn tại thường nảy sinh
giữa các bạn.
- Các nhóm lần lượt vào vai
Từ báo cáo của các nhóm phóng viên giáo viên cùng học sinh xác định những vấn đề
thường nảy sinh giữa các bạn bè trong lớp. Dùng thẻ từ cỡ lớn để ghi lại các vấn đề đó.
VD: không lắng nghe nhau không chia sẻ nói những lời không hay sau lưng bạn...
GV kết luận chốt nội dung hoạt động 1
3. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách giải quyết các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn
bè. (Nhóm 4)
- Giáo viên cho học sinh thảo luận theo nhóm và lần lượt đưa ra nguyên nhân của các vấn
đề vừa xác định.
- HS quan sát ảnh và cùng trao đổi, chia sẻ về bản thân mình.
Kết luận: trong mối quan hệ bạn bè có một số vấn đề nảy sinh mâu thuẫn, vậy nên các em
cần có cách giải quyết thẳng thắn để hiểu rõ về nhau hơn để tránh xảy ra xung đột.
4. Hoạt động mở rộng và tổng kết. (Cá nhân)
Hoạt động chia sẻ kỉ niệm, thành tích của lớp
- GV mời HS học sinh nhắm mắt lại nghĩ về một người bạn đã gắn mà gần đây mình có
nảy sinh mâu thuẫn hoặc một tình huống mâu thuẫn đã từng có mà chưa được giải quyết.
+HS kể tên một tình huống mâu thuẫn đã từng có mà chưa được giải quyết.
- GV biểu dương những hs có cách xử lí tình huống hay và kết luận:
Tình bạn là tình cảm thiêng liêng của học sinh, nó tạo nên tình đoàn kết tập thể.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- GV đề nghị HS vẽ một tình huống mâu thuẫn đã từng có mà chưa được giải quyết.
- Chuẩn bị các chiếc kẹp sách để ghi các bí kíp giải quyết các vấn đề theo bí kíp vừa xác
định của bạn bè cho tiết học sau.
- Nhận xét, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
____________________________________
TIN HỌC
GV CHUYÊN
____________________________________
CÔNG NGHỆ
Bài 2: NHÀ SÁNG CHẾ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được vai trò của sáng chế trong sự phát triển công nghệ.
- Khuyến khích HS tìm hiểu được vai trò của sáng chế trong sự phát triển.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp, năng lực công
nghệ, năng lực thẩm mỹ
- Phẩm chất: Ham học hỏi tim tòi, có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng trình chiếu. Máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video câu chuyện “Nhà bác học và bà cụ” để khởi động bài học và trả
lời câu hỏi.
+ Câu chuyện nói đến nhà bác học nào?
+ Ê-đi-xơn sáng chế ra cái gì trong câu chuyện?
+ Đèn điện, xe điện có vai trò gì đối với đời sống con người?
- HS xem video và trả lời câu hỏi
+ Ê-đi-xơn
+ Ê-đi-xơn sáng chế ra đèn điện, xe điện
+ HS trả lời theo hiểu biết
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài:
2. Hoạt động khám phá: Nhóm 4
- GV cho Hs quan sát Hình 2 và cho biết sáng
chế đã làm công nghệ thay đổi và phát triển như thế nào.
- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi
+ Hình 2: đề cập sản phẩm sáng chế rất gần gũi, đó là bút chì. Bút chì là sáng chế được cải
tiến từ màu than củi thường dùng để viết thời xưa. Trong hình còn có giấy viết, sản phẩm
sáng chế để thay thế cho nền đất, nền gạch, thẻ tre người xưa dùng để viết, ...
- HS xem video
- GV nhận xét và chốt đáp án
- Gv cho hs xem video về quy trình làm giấy
3. Luyện tập( Nhóm đôi)
- GV nêu câu hỏi: Em hãy trao đổi với bạn về những sáng chế làm thay đổi và phát triển
công nghệ mà em tìm hiểu được.
- Hs thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét và chốt đáp án
3. Vận dụng trải nghiệm.
+ Gv tổ chức trò chơi :Truyền hoa”
Luật chơi: Khi đoạn nhạc bắt đầu thì sẽ bắt đầu chuyền hoa, nhạc dừng ở đâu thì trong 15
giây, bạn phải kể tên được 1 sáng chế có trong cuộc sống mà em biết.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
____________________________________
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên
bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt
Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan
(đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa…).
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo, quan
sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan
- Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi....
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
____________________________________
TOÁN
BÀI 8: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song song,
vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các
đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình
chữ nhật.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Số: 7 yến = ... kg
+ Câu 2: Số: 8 tạ = ... yến
+ Câu 3: Tính:
+ Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là
nhật là …. m
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Số (HTTC: Cá nhân)
m và chiều rộng là
m. Diện tích hình chữ
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân (Nêu kết quả, cách làm)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Quan sát (HTTC: nhóm đôi)
- GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
- GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết các đường thẳng trong hình đó là vuông
góc hay song song.
- GV cho Hs tìm các hình ảnh thực tế trong lớp học có các đường thẳng song song,
vuông góc.
- GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng song song, vuông góc
HTTC: Cá nhân
- GV cho HS quan sát hình vẽ (Chiếu lên bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của
hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề bài và thực hiện vẽ vào vở
- GV khuyến khích HS vẽ khác SGK
- GV chấm, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm. (Cá nhân)
Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng
7m. Dì chia đều mảnh đất thành 7 ô đất để xây các phòng trọ.
a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện tích là bao nhiêu mét vuông?
b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có
chiều dài 4m, chiều rộng 3m.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS làm bài vào vở, GV quan sát, hỗ trợ
- HS lên trình bày bài giải
a) Diện tích của mảnh đất là
12
(m2)
Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện tích là:
84 : 7 = 12 ( m2)
b) Ta có thể chia mảnh đất như sau:
- GV cho HS nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
____________________________________
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn
thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự
việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật trong cuộc sống
đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị tinh thần của chúng
mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thiên nhiên, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh minh họa bài đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS hoạt động nhóm: Em quan sát kĩ bức tranh minh họa và nhan đề bài đọc để đưa ra dự
đoán về nội dung câu chuyện.
- 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến trước lớp.
- GV nhận xét và dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1- HDHS đọc: Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết
nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được xong…
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó: triển lãm, giọng nói, cười lăn, liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn…)
- HS luyện đọc câu khó: Thấy bố,/ vốn là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm các bài
giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu tâm giọng nói của cả lớp.
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm và đúng giọng các câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá
tính của nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật lâu bền! (Giọng dịu dàng, mềm
mại) – Chúc ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua. (Giọng liến thoáng, lém lỉnh)
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- GV nhận xét các nhóm luyện đọc.
- Đại diện 1-2 nhóm luyện đọc trước lớp.
2.2. Tìm hiểu bài.
* Tìm hiểu những từ ngữ khó hiểu (Nhóm đôi)
- HS đọc thầm cá nhân, các từ ngữ khó hiểu trong bài.
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc tin, bài trên đài phát thanh, đài truyền hình.
* Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu:(Nhóm 4)
- HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm nội dung các câu hỏi trong SGK.
- GV gọi đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* Gợi ý câu trả lời:
- Câu 1;2: Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt động sưu tầm một món đồ và sau đó
ra Tết sẽ tổ chức một triển lãm. Các bạn trong lớp có thái độ phấn khích và hứng thú với
hoạt động này, như được thể hiện qua việc ồ lên và chủ động tìm kiếm món đồ để sưu tầm.
Nhưng Loan thì hơi lo lắng vì chưa biết sưu tầm gì.
Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động sưu tầm để tổ chức triển lãm, tớ đã suy nghĩ mãi
không biết nên sưu tầm gì. Chợt thấy bố, vốn là giáo viên đang nghe lại băng ghi âm các
bài giảng, tớ nảy ra ý tưởng sưu tầm giọng nói của cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc thu thập
giọng nói có thể là một cách ý nghĩa để ghi lại những khoảnh khắc đặc biệt của lớp. Tớ
mượn máy ghi âm của bố và gặp từng bạn trong lớp để thu âm những câu chúc.
+ Câu 3: Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm
nhận được sự ý nghĩa sâu sắc của việc thu thập giọng nói, khi mỗi giọng nói đều chứa
đựng những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt của từng người trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ
độc đáo mà còn mang lại cho họ một cảm giác gần gũi và thân thuộc với nhau hơn.
+ Câu 4: Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo vì nó không chỉ là việc sưu tầm
vật phẩm vật chất mà còn là việc thu thập và lưu giữ những khoảnh khắc, cảm xúc, và kỷ
niệm của cả lớp thông qua giọng nói. Sự sáng tạo và ý nghĩa sâu sắc của ý tưởng đã khiến
cho bộ sưu tập trở nên đặc biệt và đáng nhớ.
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm
những bức ảnh hoặc video ghi lại những khoảnh khắc đáng nhớ, những chia sẻ, câu
chuyện của từng thành viên trong lớp. Bởi vì những hình ảnh và video có thể ghi lại
được nhiều thông điệp và cảm xúc, giúp mọi người nhớ lại những khoảnh khắc đáng nhớ
và tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ hơn trong lớp.
- HS nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét, giảng chốt: Bộ sưu tập giọng nói của Loan không chỉ mang lại sự mới lạ,
độc đáo (vì chưa từng có những bộ sưu tập như thế xuất hiện) mà còn mang lại giá trị tinh
thần sâu sắc, gắn kết tình bạn, tình đoàn kết của cả lớp.
- HS tự ghi nội dung bài vào vở.
2.3. Luyện đọc lại. (Cả lớp)
- HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét cách đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc trong nhóm. Nhóm nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
- 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bộ sưu tập độc
đáo”.
- Chia sẻ câu chuyện với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
____________________________________
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến thức, nâng
cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh lặp từ của đại
từ thay thế.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, có trách nhiệm với công việc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Đáp án BT1. Nội dung phần trò chơi vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV cử 2 đội chơi trò chơi, mỗi đội 4 em.
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
- GV phát 1 số thẻ có chứa đại từ các nhóm sắp xếp các đại từ đó vào các nhóm thích hợp.
Nhóm nào làm nhanh, đúng thì nhóm đó thắng cuộc.
- HS tham gia chơi, cả lớp cổ vũ.
- GV nhận xét, công bố đội thắng cuộc và dẫn dắt vào bài.
2. Luyện tập.
Bài 1. Thực hiện yêu cầu: (Nhóm đôi)
- HS đọc yêu cầu và thực hiện nhóm đôi.
- Đại diện 1-2 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một chiếc lều.
(3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái gì?
- (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao?
- (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai đó đã đánh cắp cái lều của chúng ta.
(6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? (Đại từ thay thế trong câu này là “thế”.
- Các đại từ có thể thay thế là: vậy, đó,...
- Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng một đại từ nghi vấn khác: gì, thế nào,…
Bài 2. Dùng đại từ để thay thế cho những từ ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây và
cho biết việc dùng đại từ thay thế như vậy có tác dụng gì. (Cá nhân)
- HS đọc yêu cầu và thực hiện cá nhân, trình bày trước lớp.
- Gợi ý đáp án:
a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh. Việc đó làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. Ngoài đó là một khu vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi cũng thế.
=> Tác dụng: Tránh lặp từ.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Bài 3. Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu chuyện Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết câu
đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một đại từ. (Nhóm đôi)
- HS làm việc nhóm đôi thảo luận và trình bày trước lớp.
VD: Anh thật là hài hước!
Đại từ xưng hô: anh
Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây giờ? (Chúng ta là đại từ xưng hô, gì là đại từ
nghi vấn)
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm làm tốt.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó có chứa đại từ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là đại từ có trong đoạn văn. Đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà...)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
____________________________________
TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát, cảm nhận
để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, có trách nhiệm với công việc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Nhạc bài hát khởi động.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Cả lớp vận động theo nhạc bài hát.
- HS nhắc lại phần ghi nhớ tiết trước.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1: Chuẩn bị: (Nhóm đôi)
- HS đọc 2 đề văn.
- GV giải thích cách thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc lại bản báo cáo ở Bài 6 tiết trước.
- HS làm việc theo nhóm, nêu được những ưu điểm và hạn chế.
- HS dựa vào dàn ý đã làm tiết trước để trình bày.
- GV chốt cách thực hiện các việc khi viết báo cáo:
+ Xem lại cách viết quốc hiệu, tiêu ngữ… Trong báo cáo mẫu ở hoạt động viết bài 6
+ Thu thập số liệu để viết báo cáo theo đúng các hoạt động và kết quả có thực.
+ Lập bảng biểu ra giấy trước khi viết báo cáo.
+ Chú ý cách đánh số thứ tự các mục để liệt kê các ý trong phần nội dung báo cáo.
Bài 2. Viết (Cá nhân)
- HS làm việc cá nhân, viết báo cáo theo mẫu đã chọn và nội dung đã chuẩn bị.
- GV quan sát HS viết, ghi chép những nội dung cần góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Đọc soát và chỉnh sửa.
- HS làm việc nhóm
- Đọc chéo bài cho nhau để sửa lỗi
- Chỉnh sửa báo cáo.
- Một số em đọc bài trước lớp.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia vận dụng:
+ Những hoạt động em đã tham gia trong tháng vừa qua.
+ Những mong muốn dự định của em trong tháng tiếp.
- HS làm việc và trình bày.
- HS tích cực chia sẻ với người thân, lắng nghe người thân góp ý để lên kế hoạch lao động,
học tập cũng như vui chơi, giải trí trong tháng tới một cách hợp lí.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
____________________________________
ĐẠO ĐỨC
ĐC HƯƠNG
____________________________________
KHOA HỌC
Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
- Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường.
- Nêu được một số hỗn hợp và dung dịch; tạo được 1 số hỗn hợp và dung dịch ngoài sách
giáo khoa.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, năng lực khoa học...
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Trò chơi: Siêu đầu bếp nhí
- GV chia lớp thành các nhóm.
- Cách chơi: GV đưa ra tên của một số món ăn hoặc thức uống: nước cam có cả tép cam,
nước cốt chanh pha nước đường, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, nước mắm hòa tan
trong nước, mì trộn, cơm rang thập cẩm, salad rau củ, nước muối, … GV yêu cầu HS cho
biết món nào là dung dịch, món nào là hỗn hợp.
(+ dung dịch: nước cốt chanh pha nước đường, nước mắm hòa tan trong nước, nước
muối.
+ hỗn hợp: nước cam có cả tép cam, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, mì trộn, cơm rang
thập cẩm, salad rau củ.)
GV kết nối vào bài
2. Hoạt động khám phá:
2.1. Tách muối ra khỏi dung dịch muối ( Nhóm 4)
- GV tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm tách muối ra khỏi dung dịch muối.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm H5 theo phân công
- Các nhóm làm thí nghiệm và hoàn thành phiếu thí nghiệm
Nhóm: ....
PHIẾU THÍ NGHIỆM
Tách muối ra khỏi dung dịch muối
Dụng cụ thí nghiệm
cách tiến hành giải thích hiện những lưu ý khi tiến
tượng
hành TN
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm để hoàn thiện phiếu TN của nhóm mình.
- Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả tách muối ra khỏi dung dịch muối. Gọi các
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GVKL: có thể tách muối ra khỏi dung dịch muối bằng phương pháp cô cạn.
3. Hoạt động luyện tập.
3.1. Nói với bạn (Nhóm đôi)
- GV yêu cầu HS nói với bạn về cách tách muối ra khỏi dung dịch muối theo nhóm đôi.
- GV gọi HS nêu lại cách tách muối ra khỏi dung dịch muối trước lớp.
3.2. Người dân ở vùng ven biển
- GV liên hệ thực tế: người dân ở vùng ven biển làm cách nào để sản xuất muối từ nước
biển?
(- Để sản xuất muối từ nước biển người ta dẫn nước biển vào các ruộng cát, sau đó lợi
dụng sức nóng của mặt trời làm nước bốc hơi, muối không bay hơi sẽ đọng lại trên đồng
muối để thu hoạch.)
- GV mở video quy trình sản xuất muối biển:
https://www.youtube.com/watch?v=ksjxm_aRK88
- GV KL: muối được làm ra từ nước biển trong tự nhiên
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho các nhóm tiến hành làm một vài món ăn, dung dịch hoặc hỗn hợp nước chấm
phục vụ cho bữa ăn hằng ngày.
Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh lớp học sau khi thực hiện.
- GV nhận xét và khen HS đã biết tạo ra những món ăn và phân biệt chúng là dung dịch
hay hỗn hợp.
- GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài học ở mục “em đã học”.
- Về nhà: Dựa vào những hiểu biết và kiến thức đã học để làm ra một vài món ăn (là hỗn
hợp).
+ Tìm hiểu nội dung bài 4, chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm cho tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
______________________________________________________________________
Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: HÀNH TINH KÌ LẠ (TIẾT 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Hành tinh kì lạ”. Biết đọc đúng lời
kể chuyện, lời nói của nhân vật với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, suy
nghĩ, …. Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh… Trong việc xây dựng nhân vật và diễn
biến câu chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Người máy có thể làm rất nhiều việc thay
cho con người, nhưng những điều liên quan đến tình cảm, cảm xúc thì người máy không
thể thay con người được; Ai cũng có tình cảm gắn bó với quê hương mình.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thiên nhiên, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh ảnh minh họa bài đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TIẾT 1
1. Khởi động: (Cả lớp)
- 2 HS lên đọc diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo” và trả lời 2 câu hỏi đọc hiểu cuối bài.
- HS quan sát tranh và TLCH trong SGK: Tưởng tượng em đến một hành tinh ngoài Trái
Đất, em sẽ thấy những gì?
- HS chia sẻ trước lớp theo ý kiến riêng mình.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến trái đất nhỉ?
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Hs đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- HS luyện đọc từ khó: hành lang lửa, thám hiểm, buồng lái, rối loạn, huých, dời non, lạ
thường, gốc rễ, xù xì……
- HS luyện đọc câu:
+ Khi họ đưa chúng tôi vào thành phố, / tôi quan sát những người xung quanh/ mới nhận
ra sự khác biệt.//
- GV HDHS cách đọc: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của
nhân vật.
+ Giọng thông báo hào hứng nhưng phải kiềm chế để nói nhỏ: người máy.
+ Giọng pha trò: Chắc họ chỉ quen dời non, lấp biển.
+ Giọng nhỏ, chậm rãi, suy tư: Thế là dài hơn hay ngắn hơn Trái đất nhỉ?
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- GV nhận xét các nhóm luyện đọc.
2.2. Tìm hiểu bài.
* Tìm hiểu những từ ngữ khó hiểu (Nhóm đôi)
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: đáp xuống, sĩ quan
* Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu:(Nhóm 4)
- HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm nội dung các câu hỏi trong SGK.
- GV gọi đại diện một số nhóm trả lời.
- GV nhận xét, giảng bổ sung cho HS hiểu.
- Gợi ý đáp án:
+ Câu 1: Phía trước bỗng xuất hiện những tia sáng nhấp nháy. Các kim đồng hồ ở buồng
lái rối loạn, rồi không nhúc nhích nữa.
+ Câu 2: Hai nhà du hành phát hiện ra những điều đặc biệt ở hành tinh đó:
Sự đa dạng về màu sắc của da người dân trên hành tinh, với các màu như
hồng, xanh, vàng nghệ, tím.
Sự khác biệt về cấu trúc cơ thể, như những cánh tay bằng thép mà một số
người dân có.
Sự tự động hóa cao trong các hoạt động hàng ngày, từ xây dựng đến các
công việc như cắt tóc, tẩm quất.
+ Câu 3: Nhân vật “tôi” cảm thấy nhớ Trái Đất vì:
Sự khao khát được trở về những gì quen thuộc và gần gũi, như bóng cây
râm mát và tiếng chim hót ríu rít.
Sự chênh vênh về khí hậu và môi trường sống trên hành tinh lạ so với Trái
Đất, khiến cho nhân vật cảm thấy khao khát những điều quen thuộc hơn.
+ Câu 4: Các bạn nhìn tôi có lạ không? Để tôi kể cho các bạn nghe về chúng tôi và nơi
chúng tôi sống nhé! Cơ thể chúng tôi được làm hoàn toàn bằng thép nên rất chắc chắn.
Chúng tôi có nhiều màu da khác nhau như hồng, ánh xanh,.... Ở hành tinh này, sự tự động
hóa là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng tôi. Tất cả các công
việc từ xây dựng đến cắt tóc đều được thực hiện bằng các máy móc thông minh.............
+ Câu 5: Thế rồi, trong lúc tôi và Chăn-bai cảm thấy nhớ nhà và khao khát trở về Trái Đất,
chúng tôi bỗng nhiên nghe thấy tiếng còi báo hiệu từ tàu vũ trụ. Lửa trên hành trình đã
được dập tắt, và tàu đã sẵn sàng cất cánh trở về hành tinh quê hương của chúng tôi. Với
niềm vui và hạnh phúc tràn đầy, tôi lên tàu và bắt đầu hành trình trở về nhà, mang theo
những kỷ niệm đáng nhớ về hành tinh kì lạ mà chúng tôi vừa thăm.
- HS nêu ND bài học theo ý hiểu của mình
- GV nhận xét, chốt ND: Người máy có thể làm rất nhiều việc thay cho con người, nhưng
những điều liên quan đến tình cảm, cảm xúc thì người máy không thể thay con người
được; Ai cũng có tình cảm gắn bó với quê hương mình.
- HS tự ghi nội dung bài theo ý hiểu vào vở.
TIẾT 2
2.3. Luyện đọc lại. (Cả lớp)
- GV dẫn dắt cho HS nêu cách đọc diễn cảm bài đọc.
- HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét cách đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc trong nhóm. Nhóm nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
- 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp.
- GV nhắc nhở, giáo dục HS: Tình yêu quê hương, đất nước.
2.4. Luyện tập theo văn bản. (Nhóm 4)
- HS làm việc nhóm 4 và chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức.
Câu 1: Tìm trong và ngoài bài đọc những từ ngữ chỉ sự vật trong vũ trụ. (Nhóm 4)
Những từ ngữ chỉ sự vật trong vũ trụ: tàu vũ trụ, sao Kim, mặt trời, sao thổ, người
ngoài hành tinh, mặt trăng, sao băng, thiên thạch,....
Câu 2: Tìm các đại từ trong đoạn dưới dây và cho biết mỗi đại từ đó dùng để xưng hô
hay để thay thế.
- Tôi: được sử dụng để xưng hô cho nhân vật chính.
- Chúng: được sử dụng để thay thế cho “những chiếc ô tô”.
Câu 3: Viết tiếp câu dưới đây, trong đó có sử dụng đại từ thay thế.
Tôi lại gần một cây đại thụ. Nó to lớn, gốc rễ mạnh mẽ, cành lá xanh tươi, nhưng
khi tôi sờ vào thân cây, tôi phát hiện ra nó cũng chỉ là một cái máy mang hình cây.
“Nó” thay thế cho “cây đại thụ”.
3. Vận dụng trải nghiệm.
HS sưu tầm tranh ảnh và bài viết về các hành tinh ngoài trái đất. Chia sẻ với người thân về
một điều thú vị em tìm hiểu được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
____________________________________
TOÁN
BÀI 9: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên
- HS viét được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất trong 4 số tự
nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên;
- Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: “Ai nhanh, ai đúng”, GV đưa ra một số PS và
yêu cầu HS tìm PS mới bằng PS đã cho.
VD:
,
,…
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. (Cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc cá nhân đọc và trả lời nhanh
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tính (Cá nhân)
415076 + 92 380 56 830 – 7 450
407 63 39 872 : 56
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm vào vở, sau đó 4 em lên bảng lớp làm, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Số: Nhóm 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu đê biết được bài toán có bốn bước
tính.
Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 7 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở.
Nam đưa cho chô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu
tiền?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Vận dụng giải toán (Cặp đôi)
Sân trường của trường Tiểu học Đoàn kết có chu vi 84m, chiều dài hơn chiều rộng 8
m. Tính diện tích sân trường đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Củng cố dạng giải bài toán bằng 4 bước tính
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
____________________________________
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHTCĐ: CÁC VẤN ĐỀ NẢY SINH TRONG MỐI QUAN HỆ BẠN BÈ
VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh nhận diện được những vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè và biết cách
giải quyết.
- Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng giữ gìn tình bạn.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp, năng lực công
nghệ, năng lực thẩm mỹ
- Phẩm chất: Ham học hỏi tim tòi, có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giấy A3, bút màu,... bìa màu hoặc giấy trắng, bút màu, kéo.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Ba sự thật.
- GV hướng dẫn luật chơi – HS chơi, GV nhận xét kết nối với bài học
2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mức độ đoàn kết giữa các thành viên trong tập thể lớp, tổ,
nhóm. HTTC: Cặp đôi
* Tìm hiểu về mức độ đoàn kết giữa các thành viên trong tập thể lớp, tổ, nhóm.
- Giáo viên đề nghị học sinh phân công cho 2 hoặc 3 cặp đôi vào vai phóng viên của một
tờ báo hoặc đài phát thanh đài truyền hình cầm micro phỏng vấn thầy cô và các thành viên
trong tổ lớp về mức độ đoàn kết của tổ lớp và những vấn đề còn tồn tại thường nảy sinh
giữa các bạn.
- Các nhóm lần lượt vào vai
Từ báo cáo của các nhóm phóng viên giáo viên cùng học sinh xác định những vấn đề
thường nảy sinh giữa các bạn bè trong lớp. Dùng thẻ từ cỡ lớn để ghi lại các vấn đề đó.
VD: không lắng nghe nhau không chia sẻ nói những lời không hay sau lưng bạn...
GV kết luận chốt nội dung hoạt động 1
3. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách giải quyết các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn
bè. (Nhóm 4)
- Giáo viên cho học sinh thảo luận theo nhóm và lần lượt đưa ra nguyên nhân của các vấn
đề vừa xác định.
- HS quan sát ảnh và cùng trao đổi, chia sẻ về bản thân mình.
Kết luận: trong mối quan hệ bạn bè có một số vấn đề nảy sinh mâu thuẫn, vậy nên các em
cần có cách giải quyết thẳng thắn để hiểu rõ về nhau hơn để tránh xảy ra xung đột.
4. Hoạt động mở rộng và tổng kết. (Cá nhân)
Hoạt động chia sẻ kỉ niệm, thành tích của lớp
- GV mời HS học sinh nhắm mắt lại nghĩ về một người bạn đã gắn mà gần đây mình có
nảy sinh mâu thuẫn hoặc một tình huống mâu thuẫn đã từng có mà chưa được giải quyết.
+HS kể tên một tình huống mâu thuẫn đã từng có mà chưa được giải quyết.
- GV biểu dương những hs có cách xử lí tình huống hay và kết luận:
Tình bạn là tình cảm thiêng liêng của học sinh, nó tạo nên tình đoàn kết tập thể.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- GV đề nghị HS vẽ một tình huống mâu thuẫn đã từng có mà chưa được giải quyết.
- Chuẩn bị các chiếc kẹp sách để ghi các bí kíp giải quyết các vấn đề theo bí kíp vừa xác
định của bạn bè cho tiết học sau.
- Nhận xét, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
____________________________________
TIN HỌC
GV CHUYÊN
____________________________________
CÔNG NGHỆ
Bài 2: NHÀ SÁNG CHẾ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được vai trò của sáng chế trong sự phát triển công nghệ.
- Khuyến khích HS tìm hiểu được vai trò của sáng chế trong sự phát triển.
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp, năng lực công
nghệ, năng lực thẩm mỹ
- Phẩm chất: Ham học hỏi tim tòi, có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng trình chiếu. Máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video câu chuyện “Nhà bác học và bà cụ” để khởi động bài học và trả
lời câu hỏi.
+ Câu chuyện nói đến nhà bác học nào?
+ Ê-đi-xơn sáng chế ra cái gì trong câu chuyện?
+ Đèn điện, xe điện có vai trò gì đối với đời sống con người?
- HS xem video và trả lời câu hỏi
+ Ê-đi-xơn
+ Ê-đi-xơn sáng chế ra đèn điện, xe điện
+ HS trả lời theo hiểu biết
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài:
2. Hoạt động khám phá: Nhóm 4
- GV cho Hs quan sát Hình 2 và cho biết sáng
chế đã làm công nghệ thay đổi và phát triển như thế nào.
- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi
+ Hình 2: đề cập sản phẩm sáng chế rất gần gũi, đó là bút chì. Bút chì là sáng chế được cải
tiến từ màu than củi thường dùng để viết thời xưa. Trong hình còn có giấy viết, sản phẩm
sáng chế để thay thế cho nền đất, nền gạch, thẻ tre người xưa dùng để viết, ...
- HS xem video
- GV nhận xét và chốt đáp án
- Gv cho hs xem video về quy trình làm giấy
3. Luyện tập( Nhóm đôi)
- GV nêu câu hỏi: Em hãy trao đổi với bạn về những sáng chế làm thay đổi và phát triển
công nghệ mà em tìm hiểu được.
- Hs thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét và chốt đáp án
3. Vận dụng trải nghiệm.
+ Gv tổ chức trò chơi :Truyền hoa”
Luật chơi: Khi đoạn nhạc bắt đầu thì sẽ bắt đầu chuyền hoa, nhạc dừng ở đâu thì trong 15
giây, bạn phải kể tên được 1 sáng chế có trong cuộc sống mà em biết.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
____________________________________
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên
bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt
Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan
(đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa…).
* Góp phần hình thành và phát triển
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo, quan
sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan
- Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi....
 






Các ý kiến mới nhất