Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Vũ Trọng Uy - Giáo viên trường Tiểu học Yên Phú I - Yên Mỹ - Hưng Yên

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TUẦN 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Trọng Uy (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:40' 31-12-2024
    Dung lượng: 298.4 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
    TOÁN
    BÀI 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Viết được số đo độ dài, khối lượng, dung tích dưới dạng số thập phân.
    - Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
    - Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết
    tình huống thực tế.
    - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác;
    Năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
    1. Khởi động.
    - GV tổ chức trò chơi “Bán bánh mì” để khởi động bài học.
    + Câu 1: 5 tấn 262 kg = ..?.. tấn
    + Câu 2: 3 tạ 52 kg = ? tạ
    + Câu 3: 152 kg = ..?.. tạ
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Khám phá.
    - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói, thảo luận theo nhóm
    đôi để trả lời các câu hỏi sau:
    - GV nêu câu hỏi:
    + Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt kính của bể cá là bao nhiêu?
    + Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao nhiêu mét vuông, ta phải làm gì?
    2.1. Giới thiệu cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
    Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính hình chữ nhật
    - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách viết số đo độ dài dưới dạng số
    thập phân.
    + Em hãy viết số đo 1 m2 60 dm2 dưới dạng hỗn số có phần phân số là phân số thập
    phân.
    + Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số thập phân.
    Ví dụ 2: Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị mét vuông.
    - GV nêu câu hỏi:
    + 56 dm2 có thể viết dưới dạng phân số thập phân như thế nào?

    + Chuyển phân số thập phân vừa tìm được về dạng số thập phân.
    2.2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
    - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập
    phân.
    “Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, ta làm như thế nào?”
    Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2.
    + Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có phần phân số là phân số thập phân.
    59

    12 cm2 59 mm2 = 12 100 cm2.
    + Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số thập phân.
    59

    12 100 cm2 = 12,59 cm2
    Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2.
    - GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo diện tích đã học, hai đơn vị đo liền kề
    nhau hơn (kém) nhau 100 lần.
    1

    + Đơn vị bé bằng 100 đơn vị lớn tiếp liền.
    + Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền.
    3. Hoạt động.
    * Bài 1: Tìm số thập phân thích hợp ( Cá nhân )
    a) 8 m2 75 dm2 = ? m2
    b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2
    3 m2 6 dm2 = ? m2
    2 dm2 5 cm2 = ? dm2
    120 dm2 = ? m2
    85 cm2 = ? dm2
    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
    - Sau khi làm xong, HS trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
    - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    * Bài 2: Đ,S? ( Nhóm đôi )
    - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm đôi.
    - GV gợi ý:
    + Viết số đo 4 cm2 15 mm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị đo là cm2.
    + So sánh các số đo diện tích với nhau.
    - GV mời 2-3 nhóm trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài làm
    của bạn.
    - Kết quả: Mai: Đ; Việt: S
    - GV nhận xét, chữa bài cho HS.
    - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    ............................................................................................................................................
    ............
    ______________________________________________
    TIẾNG VIỆT
    ĐỌC: HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin này. Biết thể hiện ngữ
    điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được
    mệnh danh là đẹp nhất hành tinh.
    - Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ
    được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản.
    Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn
    của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được
    ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn
    bài đọc.
    - Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt
    Nam.
    - GD BVMT: Giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
    - GV: Tranh ảnh minh họa bài đọc.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
    1. Khởi động:
    - GV cho HS xem video Những sự thật thú vị về hang động Sơn Đoòng:
    https://www.youtube.com/watch?v=wEC2PGufN4s
    - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những
    điều thú vị khi em biết đến hang động Sơn Đoòng.
    - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng
    nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
    - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.56, dẫn dắt và giới thiệu bài
    đọc
    2. Hình thành kiến thức
    2.1. Đọc văn bản

    - GV đọc mẫu lần 1 – HD HS đọc với giọng đọc diễn cảm, thể sự tự hào, say mê,
    thích thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn:
    + Đoạn 1: từ đầu đến ngay dưới mặt đất.
    + Đoạn 2: tiếp theo đến 40 tầng.
    + Đoạn 3: phần còn lại.
    - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS luyện đọc một số từ khó: Sơn Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất,…
    - HS Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài:
    + Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn,/
    bị dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ
    2 đến 5 triệu năm).//
    + Cây cối ở đây khá mỏng manh,/ dù là cây thân gỗ.// Sơn Đoòng/ còn là nơi trú
    ngụ của nhiều loài động vật,/ trong đó/ có một số loài cá,/ nhện,/ cuốn chiếu,/ bọ
    cạp,.../ với đặc diểm chung là/ không có mắt/ và cơ thể trong suốt.//
    - 2-3 HS đọc câu.
    - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
    - Đại diện 1-2 nhóm luyện đọc trước lớp.
    - GV nhận xét các nhóm luyện đọc.
    2.2. Tìm hiểu bài.
    * Tìm hiểu những từ ngữ khó hiểu (Nhóm đôi)
    - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để hỏi GV nghĩa của từ.
    - GV đưa thêm từ ngữ giải nghĩa từ cho HS:
    + Rừng nguyên sinh: rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, chưa
    làm thay đổi cấu trúc của rừng.
    + Trú ngụ: chốn nương náu, trú ẩn.
    * Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu:(Nhóm 4)
    - HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm nội dung các câu hỏi trong SGK.
    Câu 1: Những câu được in đậm trong văn bản cho biết điều gì?
    + Những câu in đậm cho biết 3 nội dung chính của bài, cũng là 3 điều kì thú về
    hang Sơn Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái
    đặc biệt của hang (đoạn 4).
    Câu 2: Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng được giới thiệu như thế nào?
    + Hang Sơn Đoòng được hình thành từ:
    •Vết đứt gãy của dãy Trường Sơn

    •Bị nước sông Rào Thương bào mòn liên tục trong nhiều năm liền (từ 2 đến 5
    triệu năm)
    Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn?
    + Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn là:
    •Chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét.
    •Thể tích 38,5 triệu mét khối.
    •Có thể chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 hoặc cả khu phố sầm uất với những tòa
    nhà cao 40 tầng.
    Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh thái trong hang Sơn Đoòng.
    + Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một khu
    rừng nguyên sinh với động thực vật rất phong phú và khác lạ. Cụ thể: thực vật rất
    mỏng manh, động vật không có mắt và cơ thể trong suốt.
    Câu 5: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du lịch, hay giới thiệu hang Sơn
    Đoòng với du khách.
    VD: Xin được chào quý khách, đến với hang Sơn Đoòng hôm nay, em xin giới
    thiệu với quý khách một danh lam thắng cảnh tự nhiên tuyệt vời của Việt Nam. Hang
    Sơn Đoòng là một trong những hang có nhiều ấn tượng, được rất nhiều cơ quan ghi
    nhận và cấp bằng kỉ lục: Vào năm 2013, hang Sơn Đoòng được ghi nhận là hang động
    tự nhiên lớn nhất thế giới; Năm 2014, hang được bình chọn là một trong 52 điểm du
    lịch hấp dẫn nhất thế giới; Năm 2020, được vinh danh là một trong 20 kì quan phá vỡ
    kỉ lục tự nhiên. Hi vọng nơi đây có thể thoả mãn nhãn quan của quý khách, mời quý
    khách cùng tiến vào bên trong hang để thăm thú.
    - GV hỗ trợ HS, nhóm gặp khó khăn khi thảo luận chia sẻ.
    - Đại diện các nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp, các nhóm khác bổ sung.
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt ý.
    - HS tự rút ra nội dung bài học.
    - GV nhận xét và chốt: Bài đọc cung cấp thông tin về niên đại, độ lớn và hệ sinh
    thái đặc biệt của hang Sơn Đoòng. Qua bài đọc, ta càng thêm tự hào trước vẻ đẹp
    thiên nhiên của đất nước Việt Nam.
    - GD BVMT: Giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên
    2.3. Luyện đọc lại:
    - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: Giọng đọc ngạc nhiên, nghi vấn, bất
    ngờ về hang Sơn Đoòng chứa nhiều điều kì thú.
    + Giáo viên đọc mẫu.
    + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp.
    + Thi chọn người đọc hay nhất
    - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.

    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Hang Sơn
    Đoòng – Những điều kì thú.”
    - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà: Chia sẻ với người thân về bài đọc.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ............................................................................................................................................
    ............................................................................................................................................
    ......
    ______________________________________________
    TIẾNG VIỆT
    LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Biết sử dụng các từ đồng nghĩa trong những tình huống cụ thể.
    - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
    - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - GV : Phiếu BT
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
    1. Khởi động: (Nhóm) Chơi trò chơi Ai giỏi nhất?
    - GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
    - GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS làm việc nhóm.
    Tìm và nối các cột từ có ý nghĩa tương đồng ở cột A với các từ ở cột B?
    A
    B
    Má, u, bầm
    Tàu hỏa
    Cha, thầy
    Mẹ
    Xe lửa
    Bố
    Hùm, cọp
    Hổ
    - HS tham gia chơi:
    - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả, NX
    + Má, u, bầm – mẹ.
    + Cha, thầy – bố.
    + Xe lửa – tàu hỏa.
    + Hùm, cọp – hổ.
    - GV nêu câu hỏi: Theo em, các từ có nghĩa tương đồng (giống nhau) như vậy
    được gọi là từ gì?

    - GV giới thiệu bài học và ghi tên bài học mới.
    2. Hình thành kiến thức
    Bài 1: (Nhóm đôi) Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ dưới
    đây:
    - 1 HS đọc yêu cầu bài.
    GV: Từ cần tìm đồng nghĩa với từ in đậm trong mỗi thành ngữ
    - HS làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu và thảo luận trong nhóm.
    - Các nhóm trình bày
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
    a. Ngày lành tháng tốt
    b. Năm lần bảy lượt
    c. Sóng yên biển lặng
    d. Cầu được ước thấy
    e. Đao to búa lớn
    g. Đi đến nơi về đến chốn
    Bài 2: (Nhóm 4) Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây:
    Góc sân nho nhỏ mới xây
    Chiều chiều em đứng nơi này em trông
    Thấy trời xanh biếc mênh mông
    Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy …
    (Trần Đăng Khoa)
    - 1-2 HS đọc yêu cầu.
    - Các nhóm thảo luận.
    - Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
    - Chốt đáp án:
     Đồng nghĩa với nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé,…
     Đồng nghĩa với trông: nhìn, xem, coi,…
     Đồng nghĩa với mênh mông: bao la, bát ngát, mông mênh,…
    Bài 3: (Nhóm đôi) Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn
    - 1-2 HS đọc yêu cầu.
    - Các nhóm thảo luận.
    - Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
    - GV chốt đáp án:
    Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như
    nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức dậy,
    âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn

    tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho cây sức sống tràn đầy. Và
    cây trả nghĩa cho mùa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.
    Bài 4: (Cá nhân) Viết đoạn văn (4 – 5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2
    – 3 từ đồng nghĩa.
    - 1-2 HS đọc yêu cầu.
    - HS viết đoạn văn.
    - HS trình bày kết quả, các bạn khác nhận xét.
    VD: Một buổi sáng, em thức dậy ngắm nhìn những bông hoa vươn mình bừng
    tỉnh đón ánh nắng mặt trời. Nắng xuyên qua kẽ lá, làm thủng những chồi lộc xanh biếc.
    Đâu đó, những chú chim vành khuyên cất tiếng hót cao vời vợi, líu lo hát vang lanh
    lảnh. Cứ vậy, dàn đồng ca nắng và chim đua nhau, chen chúc gọi mời ngày mới đến.
    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV nêu câu hỏi: Trong câu văn dưới đây, từ nào đồng nghĩa với nhau?
    Cánh đồng làng em rộng bát ngát, trải dài bao la vô tận, gợi một cảm giác
    xanh ngợp tới chân trời.
    - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Từ đồng nghĩa: Bát ngát – bao la
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ............................................................................................................................................
    ............................................................................................................................................
    ......
    _________________________________________
    KHOA HỌC
    BÀI 5: SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CHẤT (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học
    (ví dụ: Đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy,...)
    -Tích cực, chủ động tìm hiểu sự biến đổi hóa học qua một số ví dụ đơn giản.
    -Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm
    chắc kiến thức.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    GV : - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
    1. Khởi động:

    - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động bài học.
    + Câu 1: Biến đổi hóa học xảy ra khi nào?
    + Câu 2: Người ta có thể nhận ra sự biến đổi hóa học dựa vào những dấu hiệu nào?
    - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
    2.Hình thành kiến thức mới: Một số ví dụ về biến đổi hóa học trong cuộc sống
    Hoạt động 1: Sự biến đổi hóa học của đinh sắt (nhóm 4)
    - HS quan sát hình 4 SGK, đọc thông tin và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
    + Sự thay đổi màu sắc của đinh sắt sau khi bị gỉ?
    + Sau khi bị gỉ đinh sắt chuyển sang màu nâu đỏ, dễ bị gãy và sẽ không sử dụng
    được nữa
    + Biến đổi nào đã diễn ra với đinh sắt? Giải thích.
    + Biến đổi hóa học đã xảy ra với đinh sắt vì sau một thời gian sắt đã hình thành
    chất mới có màu và tính chất khác.
    - Gọi các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
    + Để chống gỉ cho đinh người ta thường làm gì?
    + Người ta thường sơn hoặc bôi dầu mỡ lên đinh để chống gỉ.
    GV Chốt: Biến đổi hóa học đã diễn ra đối với đinh sắt vì vì sau một thời gian sắt
    đã hình thành chất mới có màu và tính chất khác. Để chống gỉ cho đinh người ta
    thường sơn hoặc bôi dầu mỡ lên đinh để chống gỉ.
    Hoạt động 2: Trình bày ví dụ về sự biến đổi hóa học (cá nhân)
    Giáo viên cho HS làm việc cá nhân
    Gọi HS trả lời nối tiếp mỗi em 1 ví dụ
    GV nhận xét, kết luận: Có rất nhiều sự biến đổi hóa học diễn ra xung quanh chúng
    ta, chỉ cần chúng ta chú ý quan sát sẽ nhận ra các dấu hiệu của sự biến đổi hóa học
    - GV giới thiệu và gọi HS đọc mục “em có biết?”
    - HS nghe và đọc
    Hoạt động 3: Các trường hợp biến đổi hóa học
    Yêu cầu HS quan sát hình 8, 9 và thảo luận nhóm 4:
    - GV: Sự biến đổi nào đã xảy ra khi đun đường thành ca-ra-men? Giải thích
    - HS: Biến đổi hóa học vì có sự hình thành chất mới: Đường có màu trắng, vị ngọt
    chuyển thành chất khác có màu vàng, vị đắng và ngọt dịu.
    Yêu cầu HS quan sát hình 8, 9 và thảo luận nhóm 4:
    - Sự biến đổi nào đã xảy ra khi đun đường thành ca-ra-men? Giải thích
    - Cửa sắt bị biến đổi hóa học như thế nào?
    - Cửa sắt chuyển sang màu nâu đỏ
    - HS nhận xét, bổ sung câu trả lời

    - Người ta thường làm gì để ngăn ngừa sự biến đổi hóa học của các vật làm bằng
    sắt?
    - Người ta thường sơn hoặc bôi mỡ lên vật làm bằng sắt để chống gỉ
    - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung
    GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sự biến đổi hóa học có thể xảy ra dưới tác
    dụng của nhiệt độ (đun đường thành ca-ra-men, không khí, ánh sáng (sắt bị gỉ khi để
    lâu trong không khí). Để chống gỉ cho các đồ vật làm bằng sắt người ta thường sơn
    hoặc bôi mỡ lên các đồ vật đó.
    3. Vận dụng, trải nghiệm.
    - Gọi HS đọc mục em đã học
    - GV hướng dẫn học sinh liên hệ kiến thức đã học để giải thích cho người thân về
    sự biến đổi hóa học của các trường hợp trong thực tiễn cuộc sống hàng ngày .
    - Hãy cùng người thân thực hiện việc chống gỉ các đồ dùng làm bằng sắt trong gia
    đình.
    - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ______________________________________________________________________
    Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024
    TOÁN
    BÀI 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện tích, dung tích dưới dạng số thập
    phân và vận dụng được viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân để giải quyết một
    số tình huống thực tế.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
    học,...
    - Phát triển năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
    Năng lực giao tiếp và hợp tác.
    - Hình thành phẩm chất chăm học, trách nhiệm.
    - Tích hợp ND Quyền con người Quyền được bày tỏ ý kiến, quyền được tham
    gia.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - GV : Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
    1. Khởi động.

    - GV cho HS vận động theo nhạc để khởi động tiết học
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Luyện tập.
    * Bài 1: Tìm số thập phân thích hợp.( Cá nhân )
    a) 8 m 7 dm = ? m
    b) 215 cm = ? m
    4 m 8 cm = ? m
    76 mm = ? cm
    5 cm 6 mm = ? cm
    9 mm = ? cm
    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    * Bài 2: Các con vật có cân nặng như hình vẽ. ( Nhóm đôi )
    - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ kết quả với bạn.
    - G mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm quan sát bài làm của bạn.
    - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
    * Bài 3:
    - HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) trả lời câu hỏi sau:
    “Em hãy nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo
    đó”.
    - HS làm bài cá nhân vào vở.
    3. Vận dụng trải nghiệm.
    * Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
    - HS đọc đề bài .
    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
    - GV mời 1 HS trình bày kết quả, nêu rõ cách làm
    - Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét bài làm của bạn.
    - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.
    Tích hợp ND Quyền con người: Quyền được bày tỏ ý kiến, quyền được tham gia.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ............................................................................................................................................
    .....
    ............................................................................................................................................
    ......
    __________________________________________________
    TIẾNG VIỆT
    VIẾT: VIẾT MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

    - Biết cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh
    - Nắm được thành thạo cấu tạo, hình thức của một bài văn tả phong cảnh.
    - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
    - Thông qua bài, HS biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang
    sống.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - GV: Bài giảng Power point.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
    1. Khởi động
    - HS nhắc lại cách viết mở bài và kết bài tả cây cối, con vật đã học ở lớp 4.
    - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:
    + Mở bài: trực tiếp và gián tiếp.
    + Kết bài: mở rộng và không mở rộng.
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Các em đã biết hai cách mở bài (mở bài
    trực tiếp và mở bài gián tiếp) và hai cách kết bài (kết bài mở rộng và kết bài không mở
    rộng) cho bài văn miêu tả (tả cây cối, tả con vật). Tiết học này, các em tiếp tục tìm
    hiểu và luyện tập viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
    2. Hình thành kiến thức
    Bài 1: (Nhóm 2) So sánh các cách mở bài và kết bài dưới đây. Em thích cách viết
    nào hơn? Vì sao?
    - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài
    - HS làm việc cá nhân và chia sẻ trong nhóm.
    - Đại diện 2-3 nhóm trình bày.
    + GV nhận xét, chốp đáp án:
    Về mở bài: Hai cách mở bài đều giới thiệu tên phong cảnh, cũng là địa điểm có
    phong cảnh và những cảnh vật nổi bật, để lại ấn tượng cho mọi người nhất (nơi có
    nhiều hoa, nhiều thông và nhiều hồ nước đẹp). Mỗi cách mở bài có ưu điểm riêng:
     Mở bài trực tiếp: ngắn gọn nhưng hàm súc, dễ nhớ và tạo ấn tượng mạnh.
     Mở bài gián tiếp: đoạn văn có nhiều câu hơn, có nhiều thông tin hơn.
    Về kết bài: Hai cách kết bài đều nhấn mạnh ấn tượng về vẻ đẹp của phong cảnh. Mỗi
    cách kết bài đều có cái hay riêng.
     Kết bài không mở rộng: ngắn gọn, súc tích, gây ấn tượng với người đọc.
     Kết bài mở rộng: làm cho ý của kết bài phong phú hơn, tạo kết nối với người
    đọc dễ dàng hơn.
    Bài 2: (Nhóm ) Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài Bốn mùa trong ánh
    nước.

    - GV chia nhóm cho HS thảo luận, cả lớp chia làm bốn nhóm thực hiện kĩ thuật
    Mảnh ghép:
    + 1/2 lớp viết mở bài gián tiếp
    + 1/2 lớp viết kết bài mở rộng
    - GV gợi ý cho HS cách viết:
    + Đối với mở bài gián tiếp, HS cần đưa những câu thơ/ châm ngôn/ ca dao/ tục
    ngữ/ thành ngữ để dẫn dắt, giới thiệu về phong cảnh Hồ Hoàn Kiếm, đưa ra những
    điển tích điển cố về Hồ Hoàn Kiếm, hoặc gợi ra những câu chuyện liên quan đến Hồ
    Hoàn Kiếm.
    + Đối với kết bài mở rộng, HS có thể giải thích vì sao người dân mọi miền đất
    nước về thăm Hà Nội bao giờ cũng đến Hồ Hoàn Kiếm, những giá trị vật chất, tinh
    thần và văn hóa của Hồ Hoàn Kiếm, tưởng tượng sau này lớn lên và nhớ về Hồ Hoàn
    Kiếm cùng những kỉ niệm đã có Hồ Hoàn Kiếm.
    - HS hoạt động theo nhóm và trình bày trước lớp
    VD: Mở bài gián tiếp: Truyền thuyết kể lại rằng, Hồ Hoàn Kiếm là nơi trao trả
    gươm thần của nhà vua Lê Thái Tổ cho rùa thần, sau khi mượn gươm của cụ rùa để
    đánh đuổi quân Minh xâm lược. Đến nay, Hồ Hoàn Kiếm vẫn còn đó như chứng nhân
    lịch sử vĩ đại, một di tích được nhiều người biết đến. Sự tích cụ rùa và nhà vua như
    gieo mình vào nước hồ, cảnh vật, làm cho nơi đây từ ngọn cỏ, hàng cây, nước hồ đều
    trong xanh, gợn sóng.
    VD: Kết bài mở rộng: Từng ánh nước của hồ Hoàn Kiếm có biết bao người đã ngắm,
    từng bóng cây nơi này có biết bao người đã ngồi hóng mát, nghỉ ngơi và thầm nghĩ về
    cuộc sống của mình ở một góc nhỏ nào trên trái đất này. Câu chuyện sự tích hồ Hoàn
    Kiếm sẽ mãi còn đó, nghĩ về chuyện xưa để yêu hồ Hoàn Kiếm, nhìn hồ mà hi vọng
    tương lai tươi sáng đều là điều ai cũng mong muốn.
    + GV nhận xét, chốp đáp án:
    Về mở bài: Hai cách mở bài đều giới thiệu tên phong cảnh, cũng là địa điểm có phong
    cảnh và những cảnh vật nổi bật, để lại ấn tượng cho mọi người nhất (nơi có nhiều hoa,
    nhiều thông và nhiều hồ nước đẹp). Mỗi cách mở bài có ưu điểm riêng:
     Mở bài trực tiếp: ngắn gọn nhưng hàm súc, dễ nhớ và tạo ấn tượng mạnh.
     Mở bài gián tiếp: đoạn văn có nhiều câu hơn, có nhiều thông tin hơn.
    Về kết bài: Hai cách kết bài đều nhấn mạnh ấn tượng về vẻ đẹp của phong cảnh. Mỗi
    cách kết bài đều có cái hay riêng.
     Kết bài không mở rộng: ngắn gọn, súc tích, gây ấn tượng với người đọc.
     Kết bài mở rộng: làm cho ý của kết bài phong phú hơn, tạo kết nối với người
    đọc dễ dàng hơn.
    3. Luyện tập.

    Bài 3. (Nhóm 4) Trao đổi về cách viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài
    văn tả phong cảnh
    + HS thảo luận nhóm, thống nhất kết quả.
    + 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu
    có).
    VD: Cách viết mở bài gián tiếp cho bài văn tả phong cảnh:
    + Khi viết mở bài gián tiếp, có thể bắt đầu nhớ về một số nơi có phong cảnh đẹp
    em từng đến thăm hoặc được xem trên ti vi, trong trảnh ảnh.
    + Nghe một bài hát hoặc đọc một bài thơ, bài văn nhắc đến cảnh vật thiên nhiên.
    + Dùng một giác quan để nêu cảm nhận về cảnh vật thiên nhiên.
    + Dùng một câu chuyện, truyền thuyết, sự tích có liên quan đến cảnh vật.
    VD: Cách viết kết bài mở rộng cho bài văn tả phong cảnh:
    + Nghĩ về những người thầm lặng góp sức, chung tay giữ gìn, bv vẻ đẹp thiên
    nhiên.
    + Tưởng tượng về những thay đổi của cảnh vật thiên nhiên theo thời gian.
    + Chia sẻ cảm xúc của bản thân với cảnh vật.
    + Đặt câu hỏi với người đọc về một suy nghĩ, cách làm để bảo vệ vẻ đẹp thiên
    nhiên.
    + Tạo một khẩu hiệu, kết luận về cách làm tích cực giúp bảo vệ vẻ đẹp thiên
    nhiên.
    + GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    Bài 4. (Nhóm 2) Chia sẻ với người thân nội dung mở bài và kết bài em đã viết
    - HS xác định yêu cầu BT và hoàn thành BT
    - HS trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm 2.
    - GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm HS khác lắng nghe,
    nhận xét và bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    __________________________________________________________________
    Thứ tư ngày16 tháng 10 năm 2024
    TOÁN
    BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

    - Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
    - Làm tròn được số tự nhiên đến hàng phần mười, hàng phần trăm.
    - Vận dụng được việc làm tròn các số thập phân để giải quyết tình huống thực tế.
    - Phát triển năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng
    lực giao tiếp và hợp tác.
    - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - GV : Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
    1. Khởi động.
    - GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ”.
    + Câu 1: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 7 m 4 cm = ... m là:
    + Câu 2: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 tấn 3 yến = ... tấn là:
    + Câu 3: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 m² 4 dm² = ... m² là:
    Câu 4: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 m² 4 dm² = ... m² là:
    Câu 5: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 tạ 3 kg = ... tạ là:
    - GV giới thiệu bài: Làm tròn số thập phân.
    2. Khám phá.
    - G chiếu hình ảnh, yêu cầu H quan sát, đọc bóng nói và trả lời câu hỏi:
    + Số cân nặng chính xác của Mai là bao nhiêu ki – lô – gam?
    + Số cân nặng chính xác của Việt là bao nhiêu ki – lô – gam?
    + Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai và Việt như thế nào?
    + Em có nhận xét gì về kết cân nặng mà bác sĩ vừa xem cho Mai và Việt?
    - HS thảo luận nhóm đôi. Đại diện trả lời. Lớp nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương HS.
    - GV đặt vấn đề: “Bác sĩ đã làm như thế nào để đọc được số cân nặng đó dưới
    dạng số tự nhiên?”
    2.1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
    Ví dụ : Làm tròn số cân nặng của Mai và Việt ở phần Khởi động.
    - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách làm tròn số thập phân.
    + Mai nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh hàng phần mười của số 31,2 với 5.
    + Việt nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh hàng phần mười của số 31,75 với 5.
    - GV giới thiệu: “Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh
    chữ số hàng phần mười với 5”
    - GV hướng dẫn cho HS cách làm tròn hai số thập phân 31,2 và 31,75 đến số tự
    nhiên gần nhất.
    Ta có:

    Vậy,
    Làm tròn số 31,2 đến số tự nhiên gần nhất thì được 31.
    Làm tròn số 31,75 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 32
    - GV lấy ví dụ: Làm tròn số thập phân 31,56 đến số tự nhiên gần nhất.
    Ta có:

    Vậy, làm tròn số 31,56 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 32.
    2.2. Khái quát cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
    - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách làm tròn số thập phân đến số tự
    nhiên gần nhất.
    “Muốn làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta làm như thế nào?”
    - GV yêu HS đọc ví dụ ở bảng trang 47 – SGK
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), chi sẻ cách làm tròn số thập phân
    cho bạn nghe.
    - Đại diện nhóm giải thích cách làm tròn các số thập phân trong bảng đã cho.
    - GV nhận xét, tuyên dương HS.
    3. Hoạt động.
    * Bài 1: ( Cá nhân )
    - HS đọc bài.
    - T : Nêu yêu cầu của bài 1.
    - HS nêu : Làm tròn các số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
    - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở và chia sẻ trước lớp.
    - GV gọi HS trình bày bài.
    - GV chữa bài và rút kinh nghiệm.
    4. Vận dụng.
    * Bài 2: ( Nhóm đôi )
    Chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 tuổi theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
    như sau (nguồn: marrybaby.vn):

    Em hãy làm tròn các số đo trong bảng đến số tự nhiên gần nhất.
    - GV cho HS quan sát bảng trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
    - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày cách làm.
    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    * CỦNG CỐ.
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS
    tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ.
    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười,
    hàng phần trăm.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ............................................................................................................................................
    ............................................................................................................................................
    ___________________________________________
    TIẾNG VIỆT
    ĐỌC: NHỮNG HÒN ĐẢO TRÊN VỊNH HẠ LONG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Biết
    đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung; biết nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, giàu sức
    gợi tả, gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của những hòn đảo trên
    vịnh Hạ Long.
    - Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: vẻ đẹp kì thú như “trời bày đất đặt”
    ...
     
    Gửi ý kiến